Tìm theo từ khóa
"Ú"

Kim Quyên
92,316
Chim Quyên vàng. Con là người xinh đẹp, sang trọng, thanh cao.
Hồng Thức
92,303
Tên đệm Hồng: Theo nghĩa gốc Hán, "Hồng" là ý chỉ màu đỏ , mà màu đỏ vốn thể hiện cho niềm vui, sự may mắn, cát tường. Theo thói quen đặt đệm của người Việt, đệm Hồng thường được đặt cho con gái vì đây còn là đệm một loại hoa xinh đẹp luôn ngời sắc hương. Vì vậy, đệm Hồng luôn gợi sự tươi vui, xinh đẹp, là hình ảnh giàu sức sống. Tên chính Thức: Theo nghĩa tiếng Hán, "Thức" được hiểu là tri thức, có nghĩa là sự hiểu biết, kiến văn, kiến giải. Nói đến những người có học thức, sống có phép tắc, khuôn mẫu.
Xuân Hùng
92,289
Tên đệm Xuân Theo tiếng Hán - Việt, "Xuân" có nghĩa là mùa xuân. Mùa xuân là mùa khởi đầu của một năm mới, là mùa của cây cối đâm chồi nảy lộc, của trăm hoa đua nở, của chim chóc hót líu lo. Đặt đệm "Xuân" cho con với mong muốn con sẽ có cuộc sống tươi đẹp, tràn đầy sức sống, luôn vui vẻ, hạnh phúc. Ngoài ra, đệm Xuân cũng có nghĩa là "sự khởi đầu", "sự đổi mới với mong muốn con sẽ là người có tinh thần khởi nghiệp, luôn đổi mới, sáng tạo trong cuộc sống. Tên chính Hùng "Hùng" theo tiếng Hán - Việt được dùng để chỉ những người dũng mãnh, tài giỏi, đáng ngưỡng mộ. Hàm ý khi đặt tên "Hùng" cho con là mong muốn con trở nên mạnh mẽ, oai vệ, tài năng kiệt xuất được mọi người tán thưởng.
Hạnh Quyên
92,272
Tên đệm Hạnh Theo Hán - Việt, đệm "Hạnh" thứ nhất, có nghĩa là may mắn, là phúc lộc, là phước lành. Nghĩa thứ hai là nói về mặt đạo đức, tính nết của con người. Đệm "Hạnh" thường dùng cho nữ, chỉ người nết na, tâm tính hiền hòa, đôn hậu, phẩm chất cao đẹp. Tên chính Quyên Ý chỉ cô gái đẹp, diu dàng và nết na, đằm thắm và có hiểu biết. Tính cách, phẩm chất như tầng lớp quý tộc. "Quyên" còn là tên một loại chim nhỏ nhắn thường xuất hiện vào mùa hè, có tiếng kêu thường làm người khác phải xao động, gợi nhớ quê xưa.
Nhung Kiều
92,263
Thành phần Tên Nhung Nhung là một từ Hán Việt có nghĩa là loại vải dệt cao cấp, thường là nhung lụa. Loại vải này nổi tiếng vì bề mặt mềm mại, mịn màng, có độ bóng nhẹ và cảm giác chạm vào rất êm ái. Trong tên gọi, Nhung thường được dùng để chỉ vẻ đẹp dịu dàng, quý phái, sự mềm mại và nữ tính. Nó gợi lên hình ảnh người con gái có làn da mịn màng, tính cách ôn hòa, mang lại cảm giác dễ chịu, ấm áp cho người xung quanh. Nhung còn hàm ý sự sang trọng, đài các, không phô trương nhưng vẫn nổi bật. Thành phần Tên Kiều Kiều là một từ Hán Việt mang ý nghĩa là đẹp, duyên dáng, yêu kiều. Đây là một từ thường xuyên được sử dụng để miêu tả vẻ đẹp ngoại hình của phụ nữ, đặc biệt là vẻ đẹp thanh thoát, cuốn hút và có sức hấp dẫn. Kiều không chỉ dừng lại ở vẻ đẹp bên ngoài mà còn bao hàm cả sự duyên dáng trong cử chỉ, điệu bộ, cách ứng xử. Người mang tên Kiều thường được kỳ vọng là người có phong thái tao nhã, lịch thiệp, thu hút mọi ánh nhìn bởi sự dịu dàng và nét duyên trời phú. Tổng kết Ý nghĩa Tên Nhung Kiều Tên Nhung Kiều là sự kết hợp hài hòa giữa vẻ đẹp mềm mại, quý phái và sự duyên dáng, yêu kiều. Tên này mang ý nghĩa sâu sắc về một người con gái không chỉ sở hữu vẻ ngoài xinh đẹp, thanh thoát mà còn có khí chất cao quý, dịu dàng như nhung lụa. Nhung Kiều gợi lên hình ảnh người phụ nữ có vẻ đẹp sang trọng, đài các nhưng không hề kiêu căng, mà ngược lại, rất mềm mỏng, dễ gần. Tên này thể hiện mong muốn của cha mẹ rằng con gái mình sẽ là người có cuộc sống sung túc, được yêu thương, luôn giữ được sự duyên dáng, yêu kiều và phẩm chất cao quý của mình.
Đăng Hùng
92,237
- "Đăng" (登) có nghĩa là "lên", "thăng", hoặc "đăng ký". Trong ngữ cảnh tên, nó thường biểu thị sự thăng tiến, phát triển hoặc đạt được điều gì đó cao quý. - "Hùng" (雄) có nghĩa là "hùng mạnh", "anh hùng" hoặc "mạnh mẽ". Tên này thường mang ý nghĩa về sức mạnh, sự kiên cường và lòng dũng cảm. Khi kết hợp lại, "Đăng Hùng" có thể mang ý nghĩa là "người mạnh mẽ, kiên cường, có khả năng thăng tiến và đạt được những điều vĩ đại".
Hoàng Thương
92,232
- "Hoàng" thường có nghĩa là màu vàng, hoàng gia, hoặc có thể chỉ sự cao quý, sang trọng. Trong văn hóa Việt Nam, màu vàng thường tượng trưng cho sự giàu sang, phú quý và quyền lực. - "Thương" có thể mang nhiều ý nghĩa khác nhau, tùy thuộc vào ngữ cảnh. Thông thường, "thương" có nghĩa là yêu thương, trân trọng, hoặc có thể chỉ sự cảm thông, lòng nhân ái. Kết hợp lại, "Hoàng Thương" có thể được hiểu là một cái tên thể hiện sự cao quý và lòng yêu thương, hoặc có thể chỉ một người có phẩm chất đáng quý, được yêu mến và trân trọng
Đình Huy
92,190
Tên đệm Đình: trúc nhỏ hoặc cành cây nhỏ, đỗ đạt. Tên chính Huy: Trong tiếng Hán - Việt, "Huy" có nghĩa là ánh sáng rực rỡ. Tên "Huy" thể hiện sự chiếu rọi của vầng hào quang, cho thấy sự kỳ vọng vào tương lai vẻ vang của con cái.
Dieu Phic
92,171
- "Diệu" có nghĩa là kỳ diệu, tuyệt vời, thường chỉ sự tốt đẹp, tinh tế. - "Phúc" có nghĩa là phúc lành, may mắn, hạnh phúc. Khi kết hợp lại, tên "Diệu Phúc" thường mang ý nghĩa là một người mang đến sự may mắn, hạnh phúc và những điều tốt đẹp, kỳ diệu cho bản thân và những người xung quanh.
Phúc Anh
92,125
- "Phúc" thường mang ý nghĩa là may mắn, hạnh phúc, điều tốt lành. - "Anh" thường có nghĩa là thông minh, tài giỏi, xuất sắc. Kết hợp lại, tên "Phúc Anh" có thể được hiểu là một người vừa có may mắn, hạnh phúc, vừa thông minh, tài giỏi.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái