Tìm theo từ khóa
"N"

Thuần Nhu
100,579
Thuần: Nghĩa Hán Việt là tinh tế, thuần túy, chỉ thái độ khoan hòa, con người nghiêm túc đơn giản, hành động chất phác chuẩn mực. "Nhu" có nghĩa là mềm dẻo trong cách cư xử, giao thiệp, biết cử xử ôn hòa, biết cảm thông, sống hòa đồng, không tranh đua, biết kiên nhẫn.
Kin
100,579
Đang cập nhật ý nghĩa...
Trường Nam
100,570
"Nam" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Trường Nam mang ý nghĩa về ý chí kiên cường, có lập trường bền vững, dù có khó khăn hay vấp ngã cũng có thể đứng vững. Ngoài ra, còn có ý nghĩa mong con sẽ mạnh khỏe và sống lâu
Phương Thanh
100,569
Theo nghĩa Hán-Việt Phương có nghĩa là hương thơm của hoa cỏ, Thanh có nghĩa là màu xanh, trong sạch, thanh khiết. Phương Thanh dùng để chỉ đến loài hoa cỏ dại bên đường, màu xanh biếc trong sáng, rất đẹp, gợi cảm giác thoải mái, thanh mát dễ chịu cho người nhìn ngắm chúng. Tên Phương Thanh thường là người xinh đẹp, tâm hồn trong sáng và có sức sống mãnh liệt, yêu đời tựa như loài hoa dại.
Quỳnh Ngân
100,559
"Ngân" là tiền của, còn có nghĩa là quý báu. Theo nghĩa gốc Hán, "Quỳnh" là một viên ngọc đẹp và thanh tú. Ngoài ra "Quỳnh" còn là tên một loài hoa luôn nở ngát hương vào ban đêm, thể hiện người thanh tú, dung mạo xinh đẹp, bản tính khiêm nhường, thanh cao. Với tên "Quỳnh Ngân" , ba mẹ mong con xinh đẹp, tính tình hiền hòa, sống khiêm nhường, tương lai đầy đủ no ấm
Hà Thanh
100,558
"Hà" là sông. "Hà Thanh" có nghĩa là trong như nước sông. Ý mong muốn con sau này có nét đẹp dịu dàng, trong sáng.
Nguyên Ngọc
100,496
1. Nguyên: Từ này thường có nghĩa là "nguyên bản", "nguyên sơ", hoặc "thuần khiết". Nó thể hiện sự trong sáng, chân thật và không bị pha trộn. 2. Ngọc: Từ này có nghĩa là "ngọc trai", "ngọc quý", biểu trưng cho sự quý giá, đẹp đẽ và sang trọng. Ngọc cũng thường được liên kết với sự tinh khiết và giá trị. Khi kết hợp lại, tên "Nguyên Ngọc" có thể hiểu là "ngọc quý nguyên bản", thể hiện sự quý giá và tinh khiết. Tên này có thể được dùng để thể hiện mong muốn về một cuộc sống tốt đẹp, thanh khiết và có giá trị.
Công Toàn
100,484
Chữ "Công" theo nghĩa Hán Việt ý chỉ công bằng và chính trực, không nghiêng về bên nào, "Toàn" có nghĩa là đầy đủ, trọn vẹn, không thiếu sót. Vì vậy khi đặt tên này cho con là để đề cập đến những người ngay thẳng, công bình mà vô tư, chính trực, tốt xấu không bao che, làm việc gì cũng toàn tâm toàn ý, không để dở dang.
Bình Chiêu
100,474
Tên đệm Bình: "Bình" theo tiếng Hán - Việt có nghĩa là công bằng, ngang nhau không thiên lệch, công chính. Đệm "Bình" thường để chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định. Ngoài ra, "Bình" còn có nghĩa là sự êm thấm, cảm giác thư thái hay chỉ về hòa khí, vận hạn. Tên chính Chiêu: Theo nghĩa Hán Việt, Chiêu có nghĩa là tỏ rõ, làm sáng tỏ, hiển dương. Vì vậy, dùng tên này để đặt cho con, bố mẹ hi vọng rằng tương lai con sẽ hiển hách, rạng ngời, vươn xa, tươi sáng như chính tên gọi của con vậy.
Hiền Diệu
100,470
"Hiền" có nghĩa là tốt lành, có tài có đức. "Diệu" có nghĩa là đẹp đẽ, xinh xắn, giỏi giang. Tên Hiền Diệu có nghĩa là một người con có tính cách hiền lành, tốt bụng, có tài năng và đức hạnh. Tên này cũng thể hiện mong muốn của bố mẹ dành cho con mình, mong con lớn lên sẽ là người có trí tuệ thông minh, sáng suốt, có cuộc sống an lành, hạnh phúc.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái