Tìm theo từ khóa
"Ng"

Thảo Lương
91,833
Tên "Thảo" mang gốc Hán Việt, với chữ 草 (cǎo) có nghĩa là cỏ, cây cỏ, thảo mộc. Hình ảnh cỏ cây gợi lên sự sống động, tươi mới và tràn đầy năng lượng của thiên nhiên. "Thảo" còn biểu trưng cho sức sống bền bỉ, khả năng vươn lên mạnh mẽ dù trong hoàn cảnh khắc nghiệt, cùng với vẻ đẹp mộc mạc, thanh khiết và gần gũi. Chữ "Lương" cũng có gốc Hán Việt, 良 (liáng), mang hàm nghĩa sâu sắc về sự tốt lành, lương thiện, hiền đức và phẩm chất cao quý. Đây là biểu tượng của một tâm hồn trong sáng, một trái tim nhân ái và một nhân cách chính trực. "Lương" còn thể hiện sự ưu tú, tốt đẹp trong mọi khía cạnh, từ đạo đức đến tài năng. Khi kết hợp "Thảo Lương", cái tên vẽ nên một bức tranh tuyệt đẹp về một con người mang vẻ đẹp dịu dàng, thanh thoát như cỏ cây, nhưng ẩn chứa bên trong là phẩm chất lương thiện và tâm hồn cao đẹp. Đó là sự hòa quyện tinh tế giữa nét mộc mạc, gần gũi của tự nhiên với sự trong sáng, đức hạnh của con người. "Thảo Lương" gợi lên hình ảnh một tâm hồn thuần khiết, luôn hướng về những giá trị tốt đẹp. Cái tên này toát lên khí chất của một người con gái hiền hòa, nhân hậu, luôn sống với sự chân thành và lòng trắc ẩn. Nàng Thảo Lương được kỳ vọng sẽ có một nội tâm vững vàng, kiên cường như cỏ dại nhưng vẫn giữ được sự mềm mại, bao dung trong mọi hành xử. Đây là một tâm hồn biết yêu thương, biết sẻ chia và luôn mang lại sự bình yên cho những người xung quanh. Qua cái tên "Thảo Lương", cha mẹ gửi gắm ước nguyện con gái mình sẽ lớn lên thành một người phụ nữ đức hạnh, có tấm lòng lương thiện và một cuộc sống an lành, hạnh phúc. Họ mong con sẽ luôn giữ được sự trong sáng, thuần khiết của tâm hồn, đồng thời có đủ nghị lực để vượt qua mọi thử thách. Cái tên là lời chúc phúc cho một cuộc đời tràn đầy yêu thương, sự tử tế và những điều tốt đẹp nhất.
Nhật Ngọc
91,797
Ngọc: Đệm "Ngọc" có ý nghĩa là "viên ngọc quý giá", tượng trưng cho sự cao quý, thanh khiết, tinh tế và hoàn mỹ. Ngọc cũng là biểu tượng của sự giàu sang, phú quý. Nhật: Nhật theo tiếng Hán Việt có nghĩa là mặt trời, là ban ngày. Trong tên gọi Nhật hàm ý là sự chiếu sáng, soi rọi vầng hào quang rực rỡ. Đặt tên này cha mẹ mong con sẽ là 1 người tài giỏi, thông minh, tinh anh có 1 tương lai tươi sáng, rực rỡ như ánh mặt trời, mang lại niềm tự hào cho cả gia đình.
Mộng Lan
91,780
"Mộng" nghĩa là mộng mơ, "Lan" theo tiếng Hán - Việt là tên một loài hoa quý, có hương thơm & sắc đẹp. Tên "Mộng Lan" thường được đặt cho con gái có tính tình mộng mơ, mong muốn con lớn lên dung mạo xinh đẹp, tâm hồn thanh cao, luôn vô tư, trong sáng
Ngọc Thắng
91,754
Tên đệm Ngọc: Đệm "Ngọc" có ý nghĩa là "viên ngọc quý giá", tượng trưng cho sự cao quý, thanh khiết, tinh tế và hoàn mỹ. Ngọc cũng là biểu tượng của sự giàu sang, phú quý. Tên chính Thắng: Là chiến thắng, là thành công, đạt được nhiều thành tựu. Trong một số trường hợp thắng còn có nghĩa là "đẹp" như trong "thắng cảnh".
Chí Nguyện
91,697
Tên đệm Chí Chí" theo nghĩa Hán - Việt là ý chí, chí hướng, chỉ sự quyết tâm theo đuổi một lý tưởng hay mục tiêu nào đó. Tên chính Nguyện Nghĩa Hán Việt là ban cho, ngụ ý sự thành tâm, cầu mong tốt đẹp.
Ngọc Vĩnh
91,679
Ngọc: Thường được dùng để chỉ những vật quý giá, đẹp đẽ như ngọc ngà, châu báu. Trong văn hóa phương Đông, ngọc tượng trưng cho sự thanh cao, phẩm chất tốt đẹp, sự may mắn và thịnh vượng. Ngọc còn gợi lên vẻ đẹp tinh khiết, trong sáng và sự hoàn hảo. Vĩnh: Mang ý nghĩa lâu dài, vĩnh cửu, mãi mãi. Thể hiện mong muốn về sự trường tồn, bền vững, không thay đổi theo thời gian. Vĩnh cũng có thể hiểu là sự vĩnh cửu trong ký ức, sự ghi nhớ mãi mãi những điều tốt đẹp. Ý nghĩa chung: Tên Ngọc Vĩnh gợi lên hình ảnh một người có vẻ đẹp quý giá, phẩm chất thanh cao và mong muốn một cuộc sống trường tồn, hạnh phúc lâu dài. Tên này thể hiện ước vọng về một tương lai tươi sáng, sự thành công bền vững và những giá trị tốt đẹp được lưu giữ mãi mãi.
Hoàng Hương
91,603
Tên đệm Hoàng "Hoàng" trong nghĩa Hán - Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ, huy hoàng như bậc vua chúa. Đệm "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. Theo nghĩa Hán - Việt "Hương" có hai ý nghĩa, vừa chỉ là quê nhà, là nơi chốn xưa; vừa chỉ mùi hương thơm. Khi dùng để đặt tên, tên "Hương" thường được chọn để đặt tên cho con gái với ý nghĩa là hương thơm nhiều hơn, thể hiện được sự dịu dàng, quyến rũ, thanh cao và đằm thắm của người con gái.
Thảo Ngân
91,597
Thảo: Là ngoan hiếu thảo, biết vâng lời bố mẹ. Ngân: Là sự giàu có, thịnh vượng. Ý nghĩa của tên Thảo Ngân: Con là đứa con ngoan hiếu thảo của bố mẹ, mong con sẽ có tương lai giàu sang và hạnh phúc.
Hữu Tường
91,498
"Tường" là thấu suốt. "Hữu" là mãi. "Hữu Tường" được hiểu là người kiến thức uyên thâm, thông tri bác học
Răng Sún
91,497
"Răng Sún" có thể là một biệt danh dễ thương, thường được dùng để chỉ những người có đặc điểm nổi bật như răng cửa bị thưa hay không đều, hoặc đơn giản là một cách gọi vui vẻ, thân mật. Biệt danh này thường xuất phát từ những kỷ niệm, tính cách hoặc đặc điểm ngoại hình của người đó.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái