Tìm theo từ khóa
"Hũ"

Lan Phương
108,720
Theo nghĩa Hán - Việt, "Lan" là cây hoa lan- giống hoa cảnh rất quý, có nhiều loại, thân cỏ, lá thường dài và hẹp, hoa đẹp thường có hương thơm, "Phương" có nghĩa là hương thơm. "Lan Phương" có nghĩa là hương thơm của hoa lan- rất thơm, vậy nên dầu thơm cũng được gọi là "lan du". Tên "Lan Phương" dùng để nói đến người con gái xinh đẹp, đằm thắm, nết na, duyên dáng, với tính cách ngoan hiền, đức hạnh nên luôn được yêu thương, chiều chuộng
Yến Như
108,612
"Yến" có nghĩa là loài chim quý, có vẻ đẹp thanh tú, duyên dáng, và thường gắn liền với sự may mắn. "Như" có nghĩa là giống như, sánh ngang, tương đương. "Yến Như" chỉ người con gái xinh đẹp, thanh tú, duyên dáng, và gặp nhiều may mắn trong cuộc sống, sánh ngang với các loài chim đẹp khác.
Hương Mơ
108,554
Tên đệm Hương: Theo nghĩa Hán - Việt, "hương" có hai ý nghĩa vừa chỉ là quê nhà, là nơi chốn xưa; vừa chỉ mùi hương thơm. Khi dùng để đặt đệm, đệm "hương" thường được chọn để đặt đệm cho con gái với ý nghĩa là hương thơm nhiều hơn, thể hiện được sự dịu dàng, quyến rũ, thanh cao và đằm thắm của người con gái. Tên Mơ: Có nghĩa là mơ mộng
Huỳnh
108,542
Âm đọc trại của chữ Hoàng, có nghĩa là quyền quý, cao sang.
Hữu Thuận
108,479
Tên đệm Hữu Hữu theo tiếng Hán Việt có nghĩa là bên phải, hàm ý nói lẻ phải sự thẳng ngay. Ngoài ra hữu còn có nghĩa là sự thân thiện, hữu ích hữu dụng nói về con người có tài năng giỏi giang. Tên chính Thuận Theo nghĩa Hán - Việt, "Thuận" có nghĩa là noi theo, hay làm theo đúng quy luật, là hòa thuận, hiếu thuận. Tên "Thuận" là mong con sẽ ngoan ngoãn, biết vâng lời, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, cuộc đời con sẽ thuận buồm xuôi gió, gặp nhiều may mắn.
Phuongthuy
108,408
Tên "Phuongthuy" tựa như một bức tranh thủy mặc, ẩn chứa vẻ đẹp thanh tao và sâu lắng. Chữ "Phuong" thường được hiểu là "Phượng" trong Hán Việt, biểu tượng của chim phượng hoàng, loài chim linh thiêng, chúa tể của các loài chim. Phượng hoàng đại diện cho sự cao quý, vẻ đẹp lộng lẫy, và mang theo điềm lành, sự thịnh vượng. Tiếp nối, "Thuy" được giải nghĩa là "Thủy" (水), tức là nước. Nước là khởi nguồn của sự sống, tượng trưng cho sự trong lành, tinh khiết, và khả năng thích nghi vô hạn. Nó còn gợi lên sự mềm mại, uyển chuyển nhưng cũng vô cùng mạnh mẽ, có thể xoa dịu và nuôi dưỡng vạn vật. Khi kết hợp "Phuong" và "Thuy", cái tên vẽ nên hình ảnh một người con gái mang khí chất thanh cao, thoát tục như phượng hoàng bay lượn trên dòng nước trong xanh. Đó là sự hòa quyện giữa vẻ đẹp kiêu sa, quý phái với tâm hồn trong sáng, dịu dàng và khả năng ứng biến linh hoạt. Người mang tên này thường toát lên sự bình yên, sâu sắc nhưng cũng đầy nội lực. Qua cái tên "Phuongthuy", cha mẹ gửi gắm ước nguyện con mình sẽ có một cuộc đời an lành, tươi đẹp và tràn đầy may mắn. Họ mong con sẽ sống với tấm lòng nhân ái, trong trẻo như nước, đồng thời sở hữu khí phách cao đẹp, vươn tới những điều tốt lành và mang lại niềm vui, sự thịnh vượng cho những người xung quanh. Đó là lời chúc cho một tương lai rạng rỡ, viên mãn.
Huệ Ân
108,396
"Huệ" tức là ân huệ. "Huệ Ân" mang ý nghĩa là con người "ăn quả nhớ kẻ trồng cây", luôn biết ơn đấng sinh thành, những người đã giúp đỡ mình lúc khó khăn, hoạn nạn
Hiếu Phụng
108,394
Hiếu: Trong đạo đức truyền thống phương Đông, "Hiếu" thể hiện lòng kính trọng, biết ơn và sự vâng lời đối với cha mẹ, tổ tiên. "Hiếu" còn bao hàm ý nghĩa về sự yêu thương, chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ khi về già. Người có đức "Hiếu" thường được coi trọng và kính nể trong xã hội. Phụng: "Phụng" có nghĩa là tôn trọng, nâng niu, dâng lên một cách trân trọng. "Phụng" thường đi kèm với ý chỉ sự phục vụ, cống hiến một cách tận tâm, chu đáo. Trong một số trường hợp, "Phụng" còn mang ý nghĩa là tuân theo, làm theo những điều tốt đẹp. Tên "Hiếu Phụng" thể hiện mong muốn người mang tên sẽ là người con hiếu thảo, biết kính trọng, yêu thương, phụng dưỡng cha mẹ và tổ tiên. Đồng thời, người này cũng được kỳ vọng sẽ có tấm lòng tôn trọng, nâng niu những giá trị tốt đẹp, sống có trách nhiệm và cống hiến cho gia đình, xã hội. Tên mang ý nghĩa về một nhân cách đạo đức, sống có tình nghĩa và luôn hướng về những điều tốt đẹp.
Mai Huyên
108,391
Tên đệm Mai: Đệm "Mai" gợi nhắc đến hình ảnh hoa mai xinh đẹp, thanh tao, thường nở vào mùa xuân. Hoa mai tượng trưng cho sự may mắn, tài lộc và niềm vui trong cuộc sống. Đệm "Mai" còn mang ý nghĩa về một ngày mai tươi sáng, tràn đầy hy vọng và niềm tin vào tương lai tốt đẹp. Đệm "Mai" là một cái đệm đẹp, mang nhiều ý nghĩa tốt đẹp và phù hợp với văn hóa Việt Nam. Cha mẹ có thể lựa chọn đệm "Mai" để đặt cho con gái mình với mong muốn con có cuộc sống hạnh phúc, an yên và thành đạt trong tương lai. Tên chính Huyên: Huyên là huyên náo, hoạt bát, ám chỉ con người năng động.
Thân Thương
108,343
1. Ý nghĩa từ ngữ: - "Thân" có thể hiểu là gần gũi, thân thiết, hoặc có thể liên quan đến cơ thể, hình thể. - "Thương" thường mang nghĩa là yêu thương, quý mến, hoặc cảm xúc tích cực đối với ai đó. 2. Tình cảm và mối quan hệ: - Khi kết hợp lại, "Thân Thương" có thể diễn tả một mối quan hệ gần gũi, thân thiết và đầy tình cảm. Đây có thể là cách để thể hiện sự yêu mến, trân trọng đối với một người nào đó.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái