Tìm theo từ khóa
"Thi"

Thịnh Cường
101,154
Là tên thường đặt cho con trai."Cường" có nghĩa là kiên cường, "Thịnh" có nghĩa và thịnh vượng. Đặt tên này thường với ước mong người con trai lớn lên sẽ mạnh mẽ và có cuộc sống sung túc
Thi Ong
100,996
- "Thi" thường được dùng trong các tên nữ ở Việt Nam, có thể mang ý nghĩa liên quan đến thơ ca, sự duyên dáng hoặc thanh tao. - "Ong" có thể là một phần của tên họ hoặc có thể mang ý nghĩa liên quan đến sự mạnh mẽ, thông minh (như hình ảnh của một con ong chăm chỉ).
Thi Ly
100,722
- "Thi" (詩) thường có nghĩa là thơ, biểu thị sự nhạy cảm, lãng mạn và yêu thích nghệ thuật. - "Ly" (莉) thường chỉ hoa nhài, tượng trưng cho vẻ đẹp, sự tinh khiết và dịu dàng. Khi kết hợp lại, "Thi Ly" có thể được hiểu là "người có tâm hồn thơ ca và vẻ đẹp dịu dàng", mang đến cảm giác về một người con gái thanh thoát, duyên dáng và yêu thích cái đẹp.
Kim Thiệu
100,467
"Kim Thiệu" là một tên gọi mang đậm nét Hán Việt, kết hợp hai yếu tố có giá trị sâu sắc. "Kim" (金) có nghĩa là vàng, kim loại quý, biểu trưng cho sự giàu sang, quý phái và bền vững. "Thiệu" (紹) mang hàm ý tiếp nối, kế thừa, giới thiệu hoặc phát huy. Khi kết hợp, "Kim Thiệu" thường được hiểu là "tiếp nối vàng son" hay "kế thừa sự quý giá". Tên này thể hiện mong muốn của cha mẹ rằng con cái sẽ là người gìn giữ, phát huy những giá trị tốt đẹp, truyền thống vẻ vang của gia đình hoặc dòng tộc. Nó gợi lên hình ảnh một tương lai rực rỡ và sự nối tiếp không ngừng. Nguồn gốc của tên "Kim Thiệu" nằm trong truyền thống đặt tên của người Việt, vốn chịu ảnh hưởng sâu sắc từ văn hóa Hán. Việc chọn những từ ngữ mang tính biểu tượng cao, thể hiện ước vọng về tài lộc, danh vọng và sự trường tồn là điều phổ biến. Tên này không gắn liền với một nhân vật lịch sử cụ thể mà là sự kết hợp các yếu tố cát tường. Biểu tượng của "Kim Thiệu" là sự trường tồn của giá trị và sự kế thừa vinh quang. Nó đại diện cho một người có khả năng duy trì và phát triển những điều tốt đẹp, mang lại sự thịnh vượng và danh tiếng. Tên gọi này còn gợi nhắc về trách nhiệm gìn giữ và làm rạng danh dòng họ.
Kim Thi
100,244
Tên đệm Kim: "Kim" theo tiếng Hán - Việt có nghĩa là tiền, là vàng. Đệm "Kim" thường được cha mẹ đặt với hàm ý mong muốn cuộc sống sung túc, phú quý vững bền, kiên cố dành cho con cái. Ngoài ra "Kim" còn thể hiện sự quý trọng, trân quý của mọi người dành cho con. Tên chính Thi: Thi là tên một loài cỏ có lá nhỏ dài lại có từng kẽ, hoa trắng hay đỏ phớt, hơi giống như hoa cúc, mỗi gốc đâm ra nhiều rò. Ngoài ra Thi còn có nghĩa là thơ. Người tên Thi dùng để chỉ người xinh đẹp, dịu dàng.
Thiên
100,171
Trong tiếng Việt, chữ "thiên" có nghĩa là "trời" là một khái niệm thiêng liêng, đại diện cho sự cao cả, bao la, rộng lớn vĩnh hằng, quyền lực, và may mắn. Đệm "Thiên" mang ý nghĩa Con là món quà vô giá của trời ban, lớn lên là người có tầm nhìn xa trông rộng, có trí tuệ thông minh, tài giỏi, sức mạnh, quyền lực và có hoài bão lớn, có thể đạt được những thành tựu to lớn trong cuộc sống.
Thìn
100,065
Thìn là rồng. Trong số 12 con giáp, Rồng là con vật hùng mạnh và được kính trọng nhất. Rồng tượng trưng cho tham vọng và thống trị, thế nhưng đồng thời nó cũng là con vật linh thiếng và mang tính chất thần thánh bởi Rồng là con vật trong tưởng tượng. Đặt tên con là Thìn mong con luôn tràn đầy năng lượng và sức mạnh, họ có sức quyến rũ và tỏa sáng, họ là biểu tượng của sự giàu có và quyền lực. Bề ngoài uy phong , dáng dấp to lớn, oai hùng của rồng trong thần thoại khiến tư tưởng của con người mặc sức bay bổng
Thiện Sơn
99,437
Theo nghĩa Hán-Việt, "Sơn" là núi, tính chất của núi là luôn vững chãi, hùng dũng và trầm tĩnh. Vì vậy tên "Sơn Thiện" gợi cảm giác oai nghi, bản lĩnh, có tấm lòng lương thiện, nhân ái, có thể là chỗ dựa vững chắc an toàn
Mộng Thi (Thy)
99,356
Cha mẹ đặt tên "Mộng Thi" cho con với mong muốn cuộc sống của con sau này sẽ tốt đẹp, con gái sẽ xinh đẹp, dịu dàng
Gia Thiện
99,197
"Gia Thiện" có nghĩa là điều tốt đẹp toàn vẹn, ngụ ý con là sự toàn vẹn của cuộc sống, là người con hiếu thảo của gia đình

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái