Tìm theo từ khóa "Thà"

Thành Luân
56,373
Thành là thật sự. Thành Luân là mối quan hệ nhân thế chân thành, tốt đẹp, như cuộc đời của con sau này.

Thông Thái
56,258
1. Thông: Có nghĩa là thông minh, hiểu biết, sáng suốt. Nó biểu thị cho khả năng nhận thức và lý luận tốt. 2. Thái: Thường được hiểu là thái độ, trạng thái hoặc sự phát triển. Trong một số ngữ cảnh, "Thái" cũng có thể liên quan đến sự viên mãn, hài hòa và an lạc. Khi kết hợp lại, "Thông Thái" có thể được hiểu là một người có trí tuệ cao, sáng suốt và có khả năng nhìn nhận mọi việc một cách sâu sắc, đồng thời có thái độ tích cực và hài hòa trong cuộc sống. Đây là một cái tên rất đẹp và mang nhiều ý nghĩa tốt đẹp, thường được ưa chuộng trong văn hóa Việt Nam.

Thanh Liên
56,202
"Liên" có nghĩa là hoa sen. Thanh là thanh khiết, trong sáng. Thanh Liên có nghĩa là con xinh đẹp, trong sáng, thuần khiết, không gợn chút pha tạp nào như hoa sen thanh tao.

Thanh Diễm
55,771
Tên đệm Thanh: Chữ "Thanh" trong tiếng Việt có nhiều nghĩa, nhưng ý nghĩa phổ biến nhất là "trong xanh, sạch sẽ, thanh khiết". Chữ "Thanh" cũng có thể mang nghĩa là "màu xanh", "tuổi trẻ", "sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch". Đệm "Thanh" có ý nghĩa mong muốn con có một tâm hồn trong sáng, thanh khiết, sống một cuộc đời cao đẹp, thanh cao. Tên chính Diễm: "Diễm" ý chỉ tốt đẹp, vẻ tươi sáng, xinh đẹp lộng lẫy thường ngụ ý chỉ người con gái đẹp, yểu điệu.

Thảo Vi
55,595
Cô gái nhỏ nhắn, xinh xắn và bình dị.

Be Thao
55,593
"Bé Thảo" là một tên gọi phổ biến trong văn hóa Việt Nam, thường được dùng để đặt cho bé gái. Tên này mang sắc thái thân mật, trìu mến, thể hiện sự yêu thương dành cho người được gọi. Nó có nguồn gốc hoàn toàn từ tiếng Việt, phản ánh nét đẹp trong cách đặt tên truyền thống. Thành tố "Bé" trực tiếp dịch là nhỏ, trẻ con, hoặc em bé. Khi đứng trước một tên riêng, "Bé" thường đóng vai trò như một từ xưng hô thân mật, biểu thị sự non nớt, đáng yêu và được cưng chiều. Nó gợi lên hình ảnh một người con gái nhỏ nhắn, ngây thơ. Phần "Thảo" có hai lớp diễn giải chính trong tiếng Việt. Một là cỏ cây, hoa lá, tượng trưng cho sự tươi mới, sức sống và vẻ đẹp tự nhiên; hai là hiếu thảo, nết na, chỉ phẩm chất đạo đức tốt đẹp, sự kính trọng và lòng biết ơn. Trong ngữ cảnh tên gọi, "Thảo" thường được hiểu theo nghĩa thứ hai, hàm ý người con gái hiền lành, dịu dàng và có lòng hiếu kính. Khi kết hợp, "Bé Thảo" biểu trưng cho một cô gái trẻ trung, trong sáng, mang vẻ đẹp dịu dàng và tâm hồn hiếu thảo. Tên gọi này truyền tải mong ước về một người con gái ngoan ngoãn, được yêu thương và luôn giữ gìn những giá trị truyền thống tốt đẹp.

Thao Ngoc
55,387
- Thảo: Thường được hiểu là cỏ, cây cỏ, biểu thị cho sự tươi mát, gần gũi với thiên nhiên, và có thể tượng trưng cho sự dịu dàng, thanh thuần. Nó cũng có thể thể hiện sự hiền hòa, thân thiện. - Ngọc: Nghĩa là ngọc, một loại đá quý, thường được liên kết với vẻ đẹp, sự quý giá và sang trọng. Tên này thường mang ý nghĩa của sự quý giá, tinh khiết và có giá trị. Khi kết hợp lại, "Thảo Ngọc" có thể được hiểu là "cỏ ngọc", biểu thị cho một người con gái vừa dịu dàng, thanh thoát, vừa quý giá và đáng trân trọng. Tên này thường được sử dụng cho các bé gái và mang lại cảm giác nhẹ nhàng, thanh thoát.

Duy Thạch
55,316
"Thạch" theo nghĩa tiếng Hán có nghĩa là đá, nói đến những có tính chất kiên cố, cứng cáp. Tựa như đá, người tên "Duy Thạch" thường có thể chất khỏe mạnh, ý chí kiên cường, quyết đoán, luôn giữ vững lập trường

Thanh Lam
55,208
"Thanh" theo tiếng Hán - Việt là trong sạch, liêm khiết. Và "Lam" là màu xanh của loại ngọc may mắn, cao quý. Thanh Lam mang ý nghĩa con quý giá như loài ngọc & xinh đẹp, tinh tế, phẩm hạnh trong sạch, thanh cao

Thái Bảo
55,199
Thái Bảo có ý nghĩa là Con là món quà quý giá mà trời ban cho bố mẹ, mong con luôn an lành.

Tìm thêm tên

hoặc