Tìm theo từ khóa
"K"

Khu
80,037
Đang cập nhật ý nghĩa...
Khắc Ninh
79,873
Giang thường chỉ sự mạnh mẽ, dài lâu. Khắc Giang chỉ ước vọng an bình dài lâu, thể hiện con người hạnh phúc an lạc cả đời
Kiều Dung
79,659
"Kiều" là vẻ đẹp như nàng Kiều trong "Truyện kiều" của Nguyễn Du. "Kiều Dung" tức là mong con có vẻ đẹp yêu kiều, kiều diễm, có tấm lòng nhân hậu, bao dung
Trọng Kiên
79,464
"Trọng" chỉ những người trọng tình, trọng nghĩa. Tên Trọng Kiên mong con sẽ trở thành người trọng tình, can đảm, mạnh mẽ, quyết tâm và bản lĩnh
Kim Hợp
79,390
Đang cập nhật ý nghĩa...
Khánh Hậu
79,255
1. Khánh: Trong tiếng Việt, "Khánh" thường được hiểu là niềm vui, sự hạnh phúc, hoặc may mắn. Nó cũng có thể liên quan đến các giá trị tích cực, như sự thành công, thịnh vượng. 2. Hậu: Từ "Hậu" có thể mang nghĩa là phía sau, hoặc có thể hiểu là sự kế thừa, tiếp nối. Trong một số trường hợp, "Hậu" cũng có thể ám chỉ đến sự uy quyền, tôn quý.
Kiều Liên
79,039
Tên đệm Kiều Kiều có nguồn gốc từ chữ Hán, có nghĩa là "kiều diễm, xinh đẹp, duyên dáng". Trong văn học Việt Nam, đệm Kiều thường được gắn liền với những người phụ nữ có vẻ đẹp tuyệt trần, tài năng và phẩm hạnh cao quý. Ví dụ như nhân vật Thúy Kiều trong tác phẩm "Truyện Kiều" của Nguyễn Du. Tên chính Liên Trong tiếng Hán - Việt, "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, dù mọc lên từ bùn nhơ nhưng không hề hôi tanh, vẫn khoe sắc, ngát hương, đẹp dịu dàng. Tựa như tính chất loài hoa thanh cao, tên "Liên" phàm để chỉ người có tâm tính thanh tịnh, sống ngay thẳng, không vẫn đục bởi những phiền não của sự đời, phẩm chất thanh cao, biết kiên nhẫn chịu thương chịu khó, mạnh mẽ sinh tồn để vươn vai giữa đất trời với tấm lòng bác ái, bao dung.
Thiện Khang
79,024
1. Thiện: Trong tiếng Việt, "thiện" thường mang nghĩa là tốt, hiền lành, lương thiện. Nó thể hiện những phẩm chất tích cực, tốt đẹp của con người. 2. Khang: Từ "khang" có nghĩa là khỏe mạnh, an khang, thịnh vượng. Nó thường được dùng để chỉ sự bình yên, hạnh phúc và có cuộc sống đầy đủ.
Kim Xuân
78,852
"Kim" theo tiếng Hán - Việt có nghĩa là tiền, là vàng. Tên "Kim" thường được cha mẹ đặt với hàm ý mong muốn cuộc sống sung túc, phú quý vững bền, kiên cố dành cho con cái. Ngoài ra "Kim" còn thể hiện sự quý trọng, trân quý của mọi người dành cho con. Tên "Kim Xuân" mang ý nghĩa thể hiện sự tươi trẻ, sung túc, giàu sang, quý phái
Kim Ngọc
78,796
- Kim: có nghĩa là "vàng", biểu trưng cho sự quý giá, sang trọng, và thịnh vượng. - Ngọc: có nghĩa là "ngọc" hay "ngọc trai", tượng trưng cho vẻ đẹp, sự quý hiếm và tinh khiết. Khi kết hợp lại, "Kim Ngọc" có thể được hiểu là "vàng và ngọc", tượng trưng cho một người có giá trị, quý báu và đáng trân trọng. Tên này thường được sử dụng để thể hiện mong muốn về một cuộc sống sung túc, hạnh phúc và thành công.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái