Tìm theo từ khóa
"Đủ"

Duy Cương
52,512
"Duy" nghĩa nho nhã, sống đầy đủ, phúc lộc, "Cương" có nghĩa là mạnh mẽ, tráng kiện. Duy Cương là mong con sau này mạnh mẽ và luôn được đủ đầy có một cuộc sống viên mãn
Duy Huân
52,070
Tên đệm Duy: "Duy" là duy nhất, độc nhất, không có gì khác sánh bằng hoặc duy trong "Tư duy, suy nghĩ, suy luận". Đệm "Duy" mang ý nghĩa mong muốn con cái là người độc nhất, đặc biệt, có tư duy nhạy bén, suy nghĩ thấu đáo, sáng suốt. Đệm "Duy" cũng có thể được hiểu là mong muốn con cái có một cuộc sống đầy đủ, viên mãn, hạnh phúc. Tên chính Huân: Nghĩa Hán Việt là công lao, thể hiện thành tích, kết quả tốt đẹp, giá trị to lớn.
Đức Tuệ
51,979
Tên đệm Đức: Theo nghĩa Hán Việt, "Đức" có nghĩa là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người cần phải tuân theo. Đồng thời nó cũng chỉ những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. Ngoài ra Đức còn có nghĩa là hiếu. Đặt đệm Đức với mong muốn con cái sẽ có phẩm hạnh tốt đẹp, sống đạo đức, có hiếu với cha mẹ, người thân và luôn làm những việc tốt giúp đỡ mọi người. Tên chính Tuệ: Theo nghĩa Hán - Việt, "Tuệ" có nghĩa là trí thông minh, tài trí. Tên "Tuệ" dùng để nói đến người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp. Cha mẹ mong con sẽ là đứa con tài giỏi, thông minh hơn người.
Dustin
51,763
Tên Dustin có nguồn gốc từ tiếng Bắc Âu cổ, là một biến thể của tên Thorstein. Nó kết hợp hai yếu tố mạnh mẽ: "Thor", vị thần sấm sét trong thần thoại Bắc Âu, và "steinn", có nghĩa là đá. Do đó, tên này ban đầu được hiểu là "đá của Thor" hoặc "hòn đá của thần Thor". Sự kết hợp này gợi lên hình ảnh về sức mạnh, sự kiên cường và bền bỉ như đá. Nó cũng liên tưởng đến sự bảo vệ và quyền năng của vị thần sấm sét. Tên Dustin đã được sử dụng ở Anh từ thời Trung cổ, sau đó phổ biến hơn ở các nước nói tiếng Anh. Trong thời hiện đại, Dustin thường được liên tưởng đến những phẩm chất như sự đáng tin cậy và tính cách mạnh mẽ. Tên gọi này gợi lên hình ảnh một người có ý chí kiên định, vững vàng trước thử thách. Nó cũng có thể biểu trưng cho sự ổn định và lòng dũng cảm. Tên Dustin đã trải qua nhiều giai đoạn phổ biến, đặc biệt tăng vọt vào thế kỷ 20. Nó tiếp tục là một lựa chọn được yêu thích cho các bé trai ở nhiều quốc gia. Sự hiện diện của nó trong văn hóa đại chúng càng củng cố thêm những liên tưởng tích cực về sự mạnh mẽ và đáng tin cậy.
Đức Trí
51,638
Tên đệm Đức Theo nghĩa Hán Việt, "Đức" có nghĩa là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người cần phải tuân theo. Đồng thời nó cũng chỉ những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. Ngoài ra Đức còn có nghĩa là hiếu. Đặt đệm Đức với mong muốn con cái sẽ có phẩm hạnh tốt đẹp, sống đạo đức, có hiếu với cha mẹ, người thân và luôn làm những việc tốt giúp đỡ mọi người. Tên chính Trí Theo nghĩa Hán - Việt, "Trí" là trí khôn, trí tuệ, hiểu biết. Tên "Trí" là nói đến người thông minh, trí tuệ, tài giỏi. Cha mẹ mong con là đứa con có tri thức, thấu hiểu đạo lý làm người, tương lai tươi sáng.
Đình Dũng
51,274
Tên đệm Đình: trúc nhỏ hoặc cành cây nhỏ, đỗ đạt. Tên chính Dũng: Theo từ điển Hán Việt, chữ "Dũng" (勇) có nghĩa là "can đảm, mạnh mẽ, dũng cảm". Tên Dũng thường được sử dụng để chỉ những người có tinh thần quả cảm, không sợ hãi trước khó khăn, nguy hiểm.
Đức Duy
50,759
Đức Duy mang ý nghĩa là "Tâm Đức sẽ luôn sáng mãi trong suốt cuộc đời con". Điều này ám chỉ rằng người mang tên Đức Duy sẽ luôn giữ được phẩm chất đức độ, tốt đẹp trong cuộc sống và sẽ có số phận tốt đẹp, linh thiêng. Tên Đức Duy cũng có thể đại diện cho sự tôn trọng và đạo đức trong xã hội.
Duyên Phương
50,418
Tên "Duyên Phương" mở ra một thế giới của vẻ đẹp thanh tao, bắt đầu từ chữ "Duyên". Gốc Hán Việt "Duyên" (緣) mang ý nghĩa sâu sắc về duyên phận, sự kết nối định mệnh, và đặc biệt là sự duyên dáng, nét thanh lịch, thu hút tự nhiên. Chữ Duyên gợi lên hình ảnh một người có sức hút nhẹ nhàng, một vẻ đẹp không cần phô trương mà vẫn lay động lòng người. Tiếp nối nét đẹp ấy là chữ "Phương". Trong Hán Việt, "Phương" thường được hiểu là 芳, mang ý nghĩa hương thơm ngát, vẻ đẹp thanh cao, phẩm hạnh tốt đẹp. Đây là hình ảnh của một đóa hoa đang độ khoe sắc, tỏa hương thơm dịu dàng, lan tỏa sự trong lành và thuần khiết, biểu trưng cho sự thanh khiết và giá trị bền vững. Khi kết hợp, "Duyên Phương" vẽ nên một bức tranh hài hòa về một người con gái không chỉ sở hữu vẻ ngoài duyên dáng, mà còn toát lên khí chất thanh lịch, cao quý từ bên trong. Cái tên này gợi cảm giác về một nhân cách đẹp, có khả năng thu hút những điều tốt lành và tạo dựng các mối quan hệ bền chặt, hài hòa. "Duyên Phương" biểu tượng cho một tâm hồn tinh tế, một khí chất dịu dàng nhưng không kém phần kiên định, luôn hướng về những giá trị chân thiện mỹ. Người mang tên này dường như được ban tặng một "hương sắc" riêng, một sự duyên dáng tự nhiên khiến họ trở nên đặc biệt và đáng mến trong mắt mọi người, để lại ấn tượng khó phai. Qua cái tên "Duyên Phương", cha mẹ gửi gắm ước mong con gái mình sẽ là người có cuộc đời thuận lợi, gặp nhiều duyên lành, được yêu mến và trân trọng. Đồng thời, đó cũng là lời chúc con sẽ luôn giữ được phẩm chất cao đẹp, tỏa sáng bằng chính vẻ đẹp nội tâm và sự duyên dáng của mình, để lại dấu ấn tốt đẹp trong cuộc đời.
Đức Tân
50,250
Tên đệm Đức: Theo nghĩa Hán Việt, "Đức" có nghĩa là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người cần phải tuân theo. Đồng thời nó cũng chỉ những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. Ngoài ra Đức còn có nghĩa là hiếu. Đặt đệm Đức với mong muốn con cái sẽ có phẩm hạnh tốt đẹp, sống đạo đức, có hiếu với cha mẹ, người thân và luôn làm những việc tốt giúp đỡ mọi người. Tên chính Tân: Theo nghĩa Hán - Việt, "Tân" có nghĩa là sự mới lạ, mới mẻ. Tên "Tân" dùng để nói đến người có trí tuệ được khai sáng, thích khám phá những điều hay, điều mới lạ.
Đức Bằng
50,210
Theo nghĩa Hán - Việt, "Đức" tức là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người phải tuân theo, chỉ chung những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. "Bằng" có nghĩa là công bằng, bình đẳng, không thiên vị, bên trọng bên khinh, sống thẳng ngay, làm điều thiện, tâm trong sáng

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái