Tìm theo từ khóa
"C"

Nhật Cường
100,209
Tên đệm Nhật: Nhật theo tiếng Hán Việt có nghĩa là mặt trời, là ban ngày. Trong đệm gọi Nhật hàm ý là sự chiếu sáng, soi rọi vầng hào quang rực rỡ. Đặt đệm này cha mẹ mong con sẽ là 1 người tài giỏi, thông minh, tinh anh có 1 tương lai tươi sáng, rực rỡ như ánh mặt trời, mang lại niềm tự hào cho cả gia đình. Tên chính Cường: Với hàm ý chỉ người khỏe mạnh, có sức lực, cứng cỏi, không dễ bị khuất phục.
Ngọc Phi
100,179
- "Ngọc" thường được hiểu là viên ngọc, biểu tượng cho sự quý giá, tinh khiết và cao quý. Trong văn hóa Việt Nam, ngọc thường được coi là một vật phẩm có giá trị và thường được dùng để chỉ những điều tốt đẹp, trong sáng. - "Phi" có thể có nhiều nghĩa khác nhau tùy theo cách sử dụng. Thông thường, "phi" có thể có nghĩa là bay, thể hiện sự tự do, bay bổng, hoặc cũng có thể mang nghĩa là vượt lên, phi thường.
Bích Nhung
100,044
Tên đệm Bích: Chữ "Bích" trong ngọc bích là từ dùng để chỉ một loài quý thạch có tự lâu đời. Ngọc Bích có màu xanh biếc, đặc tính càng mài dũa sẽ càng bóng loáng như gương. Đệm "Bích" dùng để chỉ con người với mong muốn một dung mạo xinh đẹp, sáng ngời, một phẩm chất cao quý, thanh tao, là người tài càng mài dũa càng rèn luyện sẽ càng tỏa sáng. Tên chính Nhung: "Nhung" là hàng dệt bằng tơ hoặc bông, mềm mại, êm ái. Lấy từ hình ảnh này, tên "Nhung" được cha mẹ đặt cho con mang hàm ý nói con xinh đẹp, mềm mỏng, dịu dàng như gấm nhung.
Châu Lương
100,022
Lương: "Lương" trong tiếng Hán - Việt có nghĩa là người đức tính tốt lành, tài giỏi, thể hiện những tài năng, trí tuệ được trời phú. "Lương" nghĩa là con sẽ được thiên phú các đức tính giỏi giang, thông minh, trí tuệ. Châu: Là ngọc trai, hay còn gọi là trân châu - với vẻ đẹp tinh khiết và rực sáng của mình, ngọc trai muôn đời vẫn được ngợi ca như một bảo vật tuyệt đẹp mà đại dương bao la đã ban tặng cho con người. Đặt tên này cho con với ý nghĩa là vật thể vô cùng quí giá của biển cả.
Phước Ái
99,995
1. "Phước" (福): có nghĩa là phúc, may mắn, hạnh phúc. Từ này thường được dùng để biểu thị sự tốt lành, thịnh vượng và những điều tốt đẹp trong cuộc sống. 2. "Ái" (愛): có nghĩa là tình yêu, sự yêu thương, quý mến. Từ này thường biểu thị tình cảm chân thành, lòng nhân ái và sự quan tâm. Kết hợp lại, tên "Phước Ái" có thể được hiểu là "tình yêu và hạnh phúc" hoặc "sự yêu thương mang lại phúc lành". Tên này thường được cha mẹ đặt với mong muốn con cái có một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu thương.
Cherri
99,970
Đọc lái của cherry. Cherry thường được dùng để đặt tên cho bé gái với ý nghĩa đáng yêu và ngọt ngào. Cherry khi chín có màu đỏ rực rỡ rất đẹp mắt, quả tròn mọng như đôi môi của người con gái tràn đầy sức sống tuổi đôi mươi. Không chỉ vậy, Cherry còn là biểu tượng cho tình yêu cháy bỏng và rực rỡ.
Ngọc Di
99,912
- "Ngọc" thường có nghĩa là viên ngọc, biểu tượng cho sự quý giá, trong sáng và cao quý. Tên này thường được dùng để chỉ những điều đẹp đẽ và đáng trân trọng. - "Di" có thể có nhiều ý nghĩa khác nhau, tùy thuộc vào cách giải thích và ngữ cảnh. Trong một số trường hợp, "Di" có thể mang ý nghĩa là di chuyển, di sản, hoặc cũng có thể đơn giản là một âm tiết dùng để tạo nên sự hài hòa trong tên gọi. Kết hợp lại, "Ngọc Di" có thể được hiểu như là một cái tên mang ý nghĩa của sự quý giá và thanh nhã, thể hiện sự cao quý và đẹp đẽ
Bách Tùng
99,906
Tên hai loài cây có sức sống bền bỉ, chịu đựng thời tiết khắc nghiệt, ý muốn mong con luôn mạnh mẽ và bản lĩnh trước mọi phong ba của cuộc đời.
Bích Diễn
99,777
Tên đệm Bích: Trong tiếng Việt, "Bích" có nghĩa là xanh biếc. Trong tiếng Hán, Bích có thể được viết là "碧" hoặc "璧". Cả hai chữ đều có nghĩa là xanh biếc. Tuy nhiên, chữ "碧" thường được dùng để chỉ màu xanh của thiên nhiên. Chữ "璧" thường được dùng để chỉ màu xanh của ngọc bích, một loại đá quý quý hiếm. Đệm "Bích" có ý nghĩa con là một viên ngọc quý, là báu vật của gia đình. Mong muốn con lớn lên có dung mạo xinh đẹp, sáng ngời, phẩm chất cao quý, thanh tao, là người tài càng mài dũa càng rèn luyện sẽ càng tỏa sáng. Tên chính Diễn: Nghĩa Hán Việt là trình bày ra, thể hiện con người hoa mỹ, đẹp đẽ, ấn tượng, tri thức uyên bác.
Loan Chinh
99,720
Tên gọi Loan Chinh có nguồn gốc sâu xa từ hệ thống chữ Hán Việt, mang đậm tính ước lệ và biểu tượng cao quý. Chữ Loan (鸞) chỉ loài chim thần thoại, thường được ví là phượng hoàng cái, đại diện cho vẻ đẹp tuyệt mỹ và sự cao sang vương giả. Sự hiện diện của Loan trong tên thể hiện mong muốn về một cuộc đời thanh tao, quý phái và được tôn kính. Phần Chinh (正) bổ sung cho tên gọi này sự vững vàng về phẩm chất và đạo đức. Chữ này hàm chứa sự ngay thẳng, chính trực và sự kiên định trong lối sống, thể hiện sự thuần khiết và không bị lay chuyển bởi ngoại cảnh. Nó nhấn mạnh rằng vẻ đẹp bên ngoài phải đi đôi với lòng trung thực và sự chuẩn mực bên trong. Khi kết hợp, Loan Chinh tạo nên một hình tượng hoàn chỉnh về người phụ nữ vừa có dung mạo xuất chúng vừa giữ được khí tiết cao thượng. Tên này gửi gắm hy vọng con cái sẽ trở thành người có địa vị xã hội, luôn sống đúng mực và được mọi người kính trọng. Đây là một cái tên mang tính chất chúc phúc sâu sắc về cả tài năng lẫn nhân cách.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái