Tìm theo từ khóa
"E"

Lệ Hoa
75,440
"Lệ" theo tiếng Hán - Việt, "Lệ" có nghĩa là quy định, lề lối, những điều đã trở thành nề nếp mà con người cần tuân theo. "Lệ" còn là từ dùng để chỉ dung mạo xinh đẹp của người con gái. Cái tên "Lệ Hoa" có ý chỉ người con gái xinh đẹp, có phẩm chất quý hoá, tính cách dễ mến.
Trúc Vẹn
75,431
"Trúc" mang gốc Hán Việt (竹), gợi hình ảnh cây tre, cây trúc quen thuộc mà cao quý. Đây là biểu tượng của sự thanh tao, kiên cường và dẻo dai, luôn vươn thẳng dù gặp phong ba bão táp, không dễ dàng gục ngã trước thử thách của cuộc đời. Hình ảnh cây trúc còn hàm chứa khí chất của người quân tử: chính trực, không khuất phục nhưng vẫn giữ được vẻ đẹp thanh mảnh, dịu dàng. Nó thể hiện một tâm hồn trong sáng, gần gũi với thiên nhiên và có sức sống bền bỉ, âm thầm mà mãnh liệt. Chữ "Vẹn" lại là một từ thuần Việt, mang nghĩa trọn vẹn, đầy đủ, không sứt mẻ hay thiếu sót. Nó gợi lên sự hoàn hảo, nguyên lành và sự gìn giữ cẩn trọng những giá trị tốt đẹp, không để bị hư hao hay mất mát. "Vẹn" còn hàm ý về sự thủy chung, son sắt trong tình cảm và sự chu toàn trong mọi việc, mong muốn một cuộc sống không khiếm khuyết. Khi kết hợp với "Trúc", cái tên vẽ nên một con người có phẩm chất cao đẹp, sống một đời trọn vẹn, đủ đầy cả về vật chất lẫn tinh thần. "Trúc Vẹn" là lời gửi gắm sâu sắc của cha mẹ, mong con mình sẽ lớn lên với khí chất thanh cao, chính trực như cây trúc, đồng thời có một cuộc đời viên mãn, đủ đầy và không ngừng gìn giữ những giá trị tốt đẹp của bản thân. Cái tên này là lời chúc phúc cho một tâm hồn trong sáng, một cuộc sống an yên và trọn vẹn mọi điều.
Tran Hien
75,427
Tên "Trần Hiền" mang trong mình một vẻ đẹp truyền thống và sâu sắc, khởi nguồn từ dòng họ Trần danh giá, một trong những họ lớn và có lịch sử lâu đời tại Việt Nam. Họ Trần không chỉ là một danh xưng mà còn là biểu tượng của sự kế thừa, gắn kết với cội nguồn và niềm tự hào về dòng tộc. Chữ "Hiền" trong tên có gốc Hán Việt (賢), mang nhiều tầng nghĩa tốt đẹp và cao quý. "Hiền" được hiểu là người có đức hạnh, hiền lành, dịu dàng, đồng thời cũng chỉ sự thông thái, tài giỏi và đáng kính trọng. Đây là một phẩm chất được xã hội Á Đông đề cao, tượng trưng cho sự hoàn mỹ trong tính cách và trí tuệ. Hình ảnh biểu tượng mà tên "Hiền" gợi lên là một con người có tâm hồn thanh cao, khí chất ôn hòa nhưng không kém phần kiên định. Người mang tên này thường tỏa ra sự ấm áp, đáng tin cậy, giống như ánh trăng dịu mát hay dòng suối trong lành, mang lại cảm giác bình yên và dễ chịu cho những người xung quanh. Qua cái tên "Hiền", cha mẹ gửi gắm những kỳ vọng và lời chúc phúc sâu sắc nhất cho con mình. Họ mong muốn con sẽ lớn lên trở thành một người con hiếu thảo, một công dân có ích, sống có đạo đức, trí tuệ và luôn được mọi người yêu mến, kính trọng bởi sự hiền lương và tài năng của mình. Tên "Hiền" còn là lời nhắc nhở nhẹ nhàng về những giá trị cốt lõi của cuộc sống, khuyến khích người mang tên luôn hướng thiện, trau dồi bản thân để trở thành một nhân cách trọn vẹn. Nó hàm chứa ước nguyện về một cuộc đời an yên, hạnh phúc, nơi những phẩm chất tốt đẹp luôn được nuôi dưỡng và phát triển.
Thu Hiếu
75,421
Tên đệm Thu: Theo nghĩa Tiếng Việt, "Thu" là mùa thu - mùa chuyển tiếp từ hạ sang đông, thời tiết dịu mát dần. Ngoài ra, "Thu" còn có nghĩa là nhận lấy, nhận về từ nhiều nguồn, nhiều nơi. Đệm "Thu" là mong cho con sẽ trong sáng, xinh đẹp, đáng yêu như khí trời mùa thu, đồng thời con sẽ luôn nhận được nhiều sự yêu thương và may mắn. Tên chính Hiếu: Chữ "Hiếu" là nền tảng đạo đức, gắn liền với nhân cách làm người theo tư tưởng của người phương Đông. "Hiếu" thể hiện sự tôn kính, quý trọng, luôn biết ơn, ghi nhớ những bậc sinh thành, trưởng bối có công ơn với mình. Hiếu là hiếu thảo, hiếu kính, hiếu trung. Thể hiện mong muốn của cha mẹ rằng con cái của họ sẽ luôn là người con có hiếu, biết ơn và kính trọng cha mẹ, ông bà, những người đã có công ơn với mình.
Tuyết Oanh
75,384
Con xinh đẹp như chim hoàng oanh, trắng như tuyết, lanh lợi, đáng yêu, luôn líu lo hót tiếng hót trong trẻo yêu đời
Kiều Nga
75,381
Nga là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. Kiều trong tiếng Hán Việt nghĩa là mềm mỏng. Kiều Nga là người con gái đẹp, mềm mỏng, nhẹ nhàng
Hiếu Hạnh
75,379
"Hiếu" tức là có hiếu, uống nước nhớ nguồn, có hiếu với ba mẹ. Cái tên "Hiếu Hạnh" bố mẹ mong con là người có hiếu, biết yêu thương, chăm sóc mọi người.
Kim Tiền
75,323
Nhắc đến tên của cây kim tiền cũng đã thể hiện được ý nghĩa của bản thân. Cây Kim tiền mang đến cho gia chủ về tài lộc, may mắn, tiền tài, phú quý, giàu sang, sung túc, thịnh vượng. Từ “Kim” có nghĩa là phát tài, “Tiền” có nghĩa là giàu sang Phú Quý.
Hiền Thục
75,314
"Hiền Thục" ngay từ cái tên đã nói lên rằng đây là một một người con gái xinh đẹp, hiền lành, duyên dáng và đảm đang
Bích Sen
75,255
1. Bích: Trong tiếng Việt, "Bích" thường được hiểu là màu xanh, thường gắn liền với sự tươi mát, trong lành và thanh khiết. Ngoài ra, "Bích" cũng có thể liên quan đến những điều tốt đẹp, quý giá. 2. Sen: Sen là loài hoa biểu trưng cho sự thanh cao, trong sáng và thuần khiết. Hoa sen thường được coi là biểu tượng của sự kiên cường, vì nó có thể nở rộ trong những điều kiện khắc nghiệt. Trong văn hóa Việt Nam, hoa sen còn mang ý nghĩa tâm linh và thiêng liêng. Khi kết hợp lại, "Bích Sen" có thể được hiểu là "hoa sen màu xanh", tượng trưng cho vẻ đẹp thuần khiết, sự tươi mới và sức sống mãnh liệt.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái