Tìm theo từ khóa
"I"

Guni
94,983
Tên gọi “Guni” xuất phát từ phiên âm của từ tiếng anh “Good night” – chúc ngủ ngon. Điều mà tên gọi này mong muốn gửi đến người dùng là luôn có một giấc ngủ ngon
Thi Hao
94,978
- Thi (詩): Trong tiếng Việt, "Thi" thường được hiểu là thơ ca, liên quan đến sự sáng tạo, nghệ thuật và cảm xúc. Nó có thể mang ý nghĩa của sự tinh tế, nhạy cảm và yêu thích cái đẹp. - Hao (好): Từ này có nghĩa là tốt, đẹp, hoặc có thể hiểu là sự tốt lành, hạnh phúc. Nó thường mang lại cảm giác tích cực và ấm áp. Khi kết hợp lại, "Thi Hao" có thể mang ý nghĩa là "thơ ca đẹp" hoặc "người yêu thích thơ ca và cái đẹp".
Đức Điền
94,949
Đệm Đức: Đạo đức, đức hạnh, đức tính. Tên chính Điền: Ruộng đất cấy cày
Hải Nam
94,915
Như Nam Hải, con là biển lớn to rộng
Mơi
94,913
Đang cập nhật ý nghĩa...
Vy Hải
94,876
Tên "Vy Hải" là một cái tên tiếng Việt, trong đó: - "Vy" thường được hiểu là nhỏ bé, xinh xắn, hoặc cũng có thể mang nghĩa là sự mạnh mẽ, kiên cường. Tên này thường được đặt cho con gái. - "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la và tự do. Tên này thường được đặt cho cả con trai và con gái. Kết hợp lại, tên "Vy Hải" có thể mang ý nghĩa là một người nhỏ bé nhưng mạnh mẽ và có tâm hồn rộng lớn như biển cả. Tuy nhiên, ý nghĩa của tên cũng có thể thay đổi tùy theo ngữ cảnh và quan niệm của từng gia đình.
Minh Điệp
94,873
Tên đệm Minh: Theo từ điển Hán - Việt, chữ "Minh" có nhiều nghĩa, nhưng phổ biến nhất là "sáng sủa, quang minh, tỏ rạng", "thông minh, sáng suốt, hiểu biết", "minh bạch, rõ ràng, công bằng". Đệm Minh thường được đặt cho bé trai với mong muốn con sẽ có trí tuệ thông minh, sáng suốt, hiểu biết rộng, có cuộc sống rạng rỡ, tốt đẹp. Ngoài ra, đệm Minh cũng mang ý nghĩa con là người ngay thẳng, công bằng, luôn sống đúng với đạo lý làm người. Điệp có ý nghĩa hoa phượng. Báo hiệu kỳ nghỉ sau thời gian học tập, với màu đỏ thể hiện quyền lực, niềm tin và sự cố gắng để đạt được những điều tốt đẹp nhất. Hình dáng như đuôi loài chim phượng, thể hiện sự quý tộc, sang trọng.
Thi Chung
94,862
1. Thi (詩): Trong tiếng Trung, "Thi" thường có nghĩa là thơ, biểu thị sự tinh tế, nghệ thuật, và cảm xúc. Trong tiếng Việt, "Thi" cũng có thể liên quan đến thơ ca, hoặc có thể là một phần của các tên gọi khác như "Thị" (thường dùng trong tên phụ nữ). 2. Chung (忠): "Chung" trong tiếng Trung có nghĩa là trung thành, trung thực. Nó thể hiện sự tận tâm, lòng trung thành và chính trực. Khi kết hợp lại, "Thi Chung" có thể mang ý nghĩa là một người có tâm hồn nghệ thuật, yêu thích thơ ca và đồng thời cũng là người trung thành, chân thật. Tên này có thể được dùng như tên thật hoặc biệt danh, thường gợi lên hình ảnh một người có tính cách nhạy cảm và đáng tin cậy.
An Li
94,826
"An" thường có nghĩa là "bình an", "yên ổn", trong khi "Li" có thể được hiểu là "đẹp" hoặc "thanh lịch". Kết hợp lại, "An Li" có thể được hiểu là "bình an và đẹp đẽ", mang ý nghĩa tích cực và hàm ý về sự thanh thản trong tâm hồn và vẻ đẹp bên ngoài.
Triệu Xuân
94,810
Tên Xuân Theo tiếng Hán - Việt, "Xuân" có nghĩa là mùa xuân. Mùa xuân là mùa khởi đầu của một năm mới, là mùa của cây cối đâm chồi nảy lộc, của trăm hoa đua nở, của chim chóc hót líu lo. Đặt tên "Xuân" cho con với mong muốn con sẽ có cuộc sống tươi đẹp, tràn đầy sức sống, luôn vui vẻ, hạnh phúc. Ngoài ra, Xuân cũng có nghĩa là sự khởi đầu, sự đổi mới với mong muốn con sẽ là người có tinh thần khởi nghiệp, luôn đổi mới, sáng tạo trong cuộc sống. Tên đệm Triệu Theo nghĩa gốc Hán, Triệu có nghĩa là điềm, nói về một sự bắt đầu khởi đầu. Đặt con tên Triệu là hy vọng con sẽ tạo nên một sự khởi đầu mới mẻ tốt lành cho gia đình. Ngoài ra tên Triệu còn mang ý nghĩa mong muốn có cuộc sống giàu sangg, phú quý.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái