Tìm theo từ khóa "Ng"

Nhật Trung
87,373
Tên đệm Nhật: Nhật theo tiếng Hán Việt có nghĩa là mặt trời, là ban ngày. Trong đệm gọi Nhật hàm ý là sự chiếu sáng, soi rọi vầng hào quang rực rỡ. Đặt đệm này cha mẹ mong con sẽ là 1 người tài giỏi, thông minh, tinh anh có 1 tương lai tươi sáng, rực rỡ như ánh mặt trời, mang lại niềm tự hào cho cả gia đình. Tên chính Trung: “Trung” là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. Trung thường được đặt tên cho người con trai với mong muốn luôn giữ được sự kiên trung bất định, ý chí sắt đá, không bị dao động trước bất kỳ hoàn cảnh nào.

Đỗ Ngọc
87,355
- "Đỗ" là một họ phổ biến ở Việt Nam. Họ này có nguồn gốc từ một số địa phương và có nhiều người mang họ Đỗ. Họ Đỗ có thể mang nhiều ý nghĩa tùy thuộc vào ngữ cảnh và lịch sử gia đình. - "Ngọc" có nghĩa là "ngọc" trong tiếng Việt, thường chỉ đến một loại đá quý, biểu trưng cho sự quý giá, tinh khiết và đẹp đẽ. Tên "Ngọc" thường được dùng để thể hiện sự quý trọng và giá trị của con người.

Nhật Tùng
87,346
Tên đệm Nhật: Nhật theo tiếng Hán Việt có nghĩa là mặt trời, là ban ngày. Trong đệm gọi Nhật hàm ý là sự chiếu sáng, soi rọi vầng hào quang rực rỡ. Đặt đệm này cha mẹ mong con sẽ là 1 người tài giỏi, thông minh, tinh anh có 1 tương lai tươi sáng, rực rỡ như ánh mặt trời, mang lại niềm tự hào cho cả gia đình. Tên chính Tùng: "Tùng" là tên một loài cây trong bộ cây tứ quý, ở Việt Nam còn gọi là cây thông, cây bách, mọc trên núi đá cao, khô cằn, sinh trưởng trong điều kiện khắc nghiệt mà vẫn xanh ươm, bất khuất, không gãy, không đỗ. Dựa theo hình ảnh mạnh mẽ của cây tùng, tên "Tùng" là để chỉ người quân tử, sống hiêng ngang, kiên cường, vững chãi trong sương gió nắng mưa. "Tùng" còn có nghĩa là người kiên định dám nghĩ dám làm, sống có mục đích lý tưởng.

Hồng Nhung
87,322
Hồng Nhung là tên một loại hoa hồng. Hồng là màu đỏ, hồng. Nhung là hàng dệt bằng tơ hay bằng sợi bông, có tuyết mượt phủ kín sợi dọc và sợi ngang. Tên Hồng Nhung có ý nghĩa là ""con như một bông hồng đỏ thắm, rực rỡ và kiêu sa""- cái tên nói lên vẻ đẹp của con

Phi Bang
87,248
Tên Phi Bằng có nguồn gốc sâu xa từ văn hóa Hán tự, kết hợp giữa Phi là bay lượn và Bằng là chim Bằng. Chim Bằng là loài chim thần thoại khổng lồ, được mô tả lần đầu trong tác phẩm Trang Tử. Sự kết hợp này hàm chứa hình ảnh của một sinh vật huyền thoại đang vút bay lên bầu trời rộng lớn. Biểu tượng của chim Bằng là sự vĩ đại, khát vọng vượt thoát khỏi giới hạn thông thường. Nó đại diện cho tiềm năng to lớn, khả năng chuyển hóa từ một con cá khổng lồ thành loài chim có thể bay chín vạn dặm. Tên gọi này thường được đặt với mong muốn người mang tên sẽ đạt được thành tựu phi thường và có tầm nhìn xa trông rộng. Phi Bằng thể hiện tinh thần không ngừng vươn cao, luôn hướng tới những mục tiêu xa vời và cao cả. Nó gợi lên hình ảnh của người có chí lớn, dám nghĩ dám làm, không chấp nhận sự tầm thường. Đây là một cái tên mang tính khích lệ mạnh mẽ về vận mệnh và sự nghiệp cá nhân.

Như Phong
87,130
Tên đệm Như: "Như" trong tiếng Việt là từ dùng để so sánh. Đệm "Như" thường được đặt cho nữ, gợi cảm giác nhẹ nhàng như hương như hoa, như ngọc như ngà. "Như" trong đệm gọi thường mang ý so sánh tốt đẹp. Tên chính Phong: Phong có nghĩa là gió, một hiện tượng tự nhiên có sức mạnh vô cùng lớn, có thể vượt qua mọi trở ngại để đi đến đích, tượng trung cho sự mạnh mẽ, dũng cảm và có khả năng lãnh đạo. Tên "Phong" được đặt cho những người có tính cách mạnh mẽ, kiên cường, không ngại khó khăn, dám nghĩ dám làm. Một ý nghĩa khác của tên "Phong" là sự tự do, phóng khoáng và không gò bó. Gió có thể đi đến bất cứ đâu, không bị ràng buộc bởi bất cứ điều gì. Do đó, tên "Phong" được đặt cho những người có tính cách tự do, phóng khoáng, không thích bị ràng buộc bởi những quy tắc, khuôn khổ. Ngoài ra Tên "Phong" cũng có thể mang ý nghĩa là sự tươi mát, trong lành và tràn đầy sức sống. Gió mang đến sự mát mẻ, trong lành cho con người và thiên nhiên. Do đó, tên "Phong" được đặt cho những người có tính cách tươi tắn, tràn đầy sức sống, mang đến niềm vui cho mọi người xung quanh.

Hương Uyên
87,111
- "Hương" thường được hiểu là mùi thơm, hương thơm. Nó có thể gợi lên hình ảnh của sự tinh tế, dịu dàng và cuốn hút. Ngoài ra, "Hương" cũng có thể liên quan đến quê hương, nơi chốn thân thuộc và bình yên. - "Uyên" có nghĩa là sâu sắc, uyên thâm, chỉ sự thông minh, hiểu biết rộng rãi. Tên "Uyên" thường được dùng để chỉ những người có trí tuệ, học vấn cao và có tầm nhìn xa. Kết hợp lại, "Hương Uyên" có thể được hiểu là một người con gái vừa dịu dàng, thu hút, lại vừa thông minh, sâu sắc. Tên này gợi lên hình ảnh của một người phụ nữ có vẻ đẹp cả về ngoại hình lẫn trí tuệ.

Van Hung
87,084
Tên Văn Hùng là một tên gọi phổ biến và mang ý nghĩa sâu sắc trong văn hóa Việt Nam. Tên này thường được đặt với mong muốn người con trai sẽ hội tụ cả vẻ đẹp tri thức lẫn sức mạnh phi thường. Thành phần thứ nhất: Văn Chữ Văn trong tên Văn Hùng có ý nghĩa là văn chương, văn hóa, học thức, hoặc sự tao nhã. Nó đại diện cho khía cạnh trí tuệ, sự hiểu biết và khả năng giao tiếp. Người mang tên Văn thường được kỳ vọng là người có học vấn cao, có tài năng về nghệ thuật, thơ ca, hoặc có phong thái lịch thiệp, nhã nhặn. Văn còn gợi lên hình ảnh của người quân tử, trọng lễ nghĩa và có tư duy sắc bén. Thành phần thứ hai: Hùng Chữ Hùng mang ý nghĩa là anh hùng, mạnh mẽ, dũng cảm, hoặc vĩ đại. Đây là một từ thể hiện sức mạnh, sự kiên cường và ý chí vượt trội. Người mang tên Hùng thường được mong đợi là người có bản lĩnh, dám đương đầu với thử thách, có khả năng lãnh đạo và đạt được những thành tựu lớn lao. Hùng còn hàm ý sự oai phong, lẫm liệt, không khuất phục trước khó khăn. Tổng kết ý nghĩa tên Văn Hùng Tên Văn Hùng là sự kết hợp hài hòa giữa trí tuệ và sức mạnh, giữa sự uyên bác và lòng dũng cảm. Ý nghĩa tổng thể của tên này là mong muốn người con trai sẽ trở thành một người toàn diện, vừa có học thức sâu rộng, tinh tế trong giao tiếp (Văn), lại vừa có ý chí kiên cường, bản lĩnh phi thường để làm nên nghiệp lớn (Hùng). Đây là một cái tên thể hiện khát vọng về một nhân cách cao đẹp, có khả năng dùng cả trí tuệ và sức mạnh để phụng sự và thành công trong cuộc sống.

Phi Long
87,037
Chữ "Long" theo nghĩa Hán-Việt, có nghĩa là con rồng - Người xưa nói rồng làm mây và mưa, là một trong bốn giống linh (Long - Lân - Quy - Phụng) - Là biểu tượng cho vua, ý nói người tài giỏi phi thường. Chữ "Phi" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là nhanh như bay. Tên "Long Phi" dùng để chỉ người tài giỏi phi thường, có dòng dõi với vua chúa. Cha mẹ đặt tên con là "Long Phi" nhằm mong muốn con mình có cuộc sống giàu sang, phú quý, tài giỏi và thành công

Phượng Loan
87,019
Tên phượng Loan nghĩa là con rất quý báu, danh giá. Rất cao sang và thông minh, thanh cao

Tìm thêm tên

hoặc