Tìm theo từ khóa
"Hun"

Hùng Dũng
80,566
"Dũng" là sức mạnh, can đảm người có khí phách, người gan dạ, dũng khí."Hùng Dũng" mong muốn con là người tài giỏi ,anh dũng hào kiệt, tương lai tươi sáng huy hoàng.
Hùng Tiến
80,178
- "Hùng" thường được hiểu là mạnh mẽ, dũng cảm, và kiên cường. Nó thường liên quan đến sức mạnh và lòng quyết tâm. - "Tiến" có nghĩa là tiến bộ, phát triển, đi lên phía trước. Khi kết hợp lại, tên "Hùng Tiến" có thể được hiểu là sự mạnh mẽ và kiên cường trong việc tiến bộ và phát triển. Tên này có thể mang ý nghĩa của một người có ý chí mạnh mẽ, luôn nỗ lực để đạt được thành công và không ngừng phấn đấu để tiến lên trong cuộc sống.
Đức Hùng
80,149
Tên đệm Đức: Theo nghĩa Hán Việt, "Đức" có nghĩa là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người cần phải tuân theo. Đồng thời nó cũng chỉ những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. Ngoài ra Đức còn có nghĩa là hiếu. Đặt đệm Đức với mong muốn con cái sẽ có phẩm hạnh tốt đẹp, sống đạo đức, có hiếu với cha mẹ, người thân và luôn làm những việc tốt giúp đỡ mọi người. Tên chính Hùng: "Hùng" theo tiếng Hán - Việt được dùng để chỉ những người dũng mãnh, tài giỏi, đáng ngưỡng mộ. Hàm ý khi đặt tên "Hùng" cho con là mong muốn con trở nên mạnh mẽ, oai vệ, tài năng kiệt xuất được mọi người tán thưởng.
Ngọc Phụng
79,881
"Ngọc Phụng" ý nói đến chim phượng được làm bằng ngọc rất quý giá, chỉ có những bậc quý tộc, vua chúa mới có được, ngoài ra đây còn là biểu tượng của hạnh phúc lứa đôi. Tên "Ngọc Phụng" dùng để nói đến những người xinh đẹp, sang trọng. Ba mẹ mong con có cuộc sống giàu sang và hạnh phúc, ấm êm
Tiểu Phụng
79,554
Tên đệm Tiểu: Theo nghĩa Hán- Việt "Tiểu" có nghĩa là nhỏ bé, xinh xắn đáng yêu. Tên chính Phụng: Theo nghĩa Hán Việt, tên Phụng được liên kết với hình ảnh chim phượng - biểu tượng của thần thánh và hạnh phúc trong văn hóa phương Đông. Tên Phụng mang ý nghĩa của một người có diện mạo hoàn mỹ, duyên dáng và cao quý, sống một cuộc sống sung túc và quyền quý.
Kiều Nhung
78,703
Tên đệm Kiều: Kiều có nguồn gốc từ chữ Hán, có nghĩa là "kiều diễm, xinh đẹp, duyên dáng". Trong văn học Việt Nam, đệm Kiều thường được gắn liền với những người phụ nữ có vẻ đẹp tuyệt trần, tài năng và phẩm hạnh cao quý. Ví dụ như nhân vật Thúy Kiều trong tác phẩm "Truyện Kiều" của Nguyễn Du. Tên chính Nhung: "Nhung" là hàng dệt bằng tơ hoặc bông, mềm mại, êm ái. Lấy từ hình ảnh này, tên "Nhung" được cha mẹ đặt cho con mang hàm ý nói con xinh đẹp, mềm mỏng, dịu dàng như gấm nhung.
Vi Nhung
77,702
Tên Vi Nhung mang đậm nét Việt, với mỗi thành tố đều có nguồn gốc rõ ràng trong tiếng Việt. Chữ Vi thường được hiểu là nhỏ bé, tinh tế hoặc vi diệu, gợi lên sự sâu sắc tiềm ẩn. Nhung lại là tên gọi của chất liệu nhung mềm mại, sang trọng. Vi biểu trưng cho sự thanh thoát, khéo léo và trí tuệ ẩn sâu bên trong, không phô trương. Nhung tượng trưng cho vẻ đẹp dịu dàng, quý phái cùng sự ấm áp, êm ái như chất liệu vải. Sự kết hợp này tạo nên một hình ảnh hài hòa. Khi ghép lại, Vi Nhung gợi tả một người con gái có vẻ đẹp tinh tế, dịu dàng và thanh lịch. Tên gọi này còn hàm chứa sự quý phái, mềm mại nhưng không kém phần sâu sắc, thu hút. Nó vẽ nên chân dung một nhân cách đáng trân trọng.
Công Hùng
76,677
Tên "Công" thường gợi đến sự công bằng, công lý và những thành tựu lớn lao trong sự nghiệp. Nó còn mang hàm ý về sự đóng góp, công danh và một tinh thần trách nhiệm cao. "Hùng" lại biểu trưng cho sức mạnh, lòng dũng cảm và khí phách anh hùng. Khi kết hợp, "Công Hùng" tạo nên một hình ảnh về người có ý chí kiên cường và khả năng đạt được nhiều thành công. Tên gọi này mong muốn người mang nó sẽ là một cá nhân mạnh mẽ, dũng cảm, luôn hành động chính trực và có tầm ảnh hưởng tích cực. Nguồn gốc của tên "Công Hùng" chủ yếu từ kho tàng từ Hán Việt, vốn rất phổ biến trong văn hóa đặt tên của người Việt. Các từ này được chọn lựa cẩn thận để gửi gắm những ước vọng tốt đẹp của cha mẹ dành cho con cái. Tên gọi này còn mang biểu tượng của một người lãnh đạo, một trụ cột vững chắc trong gia đình và xã hội.
Thanh Hùng
75,495
Tên đệm Thanh: Chữ "Thanh" trong tiếng Việt có nhiều nghĩa, nhưng ý nghĩa phổ biến nhất là "trong xanh, sạch sẽ, thanh khiết". Chữ "Thanh" cũng có thể mang nghĩa là "màu xanh", "tuổi trẻ", "sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch". Đệm "Thanh" có ý nghĩa mong muốn con có một tâm hồn trong sáng, thanh khiết, sống một cuộc đời cao đẹp, thanh cao. Tên chính Hùng: "Hùng" theo tiếng Hán - Việt được dùng để chỉ những người dũng mãnh, tài giỏi, đáng ngưỡng mộ. Hàm ý khi đặt tên "Hùng" cho con là mong muốn con trở nên mạnh mẽ, oai vệ, tài năng kiệt xuất được mọi người tán thưởng.
Đình Hùng
75,359
Tên đệm Đình: trúc nhỏ hoặc cành cây nhỏ, đỗ đạt. Tên chính Hùng: "Hùng" theo tiếng Hán - Việt được dùng để chỉ những người dũng mãnh, tài giỏi, đáng ngưỡng mộ. Hàm ý khi đặt tên "Hùng" cho con là mong muốn con trở nên mạnh mẽ, oai vệ, tài năng kiệt xuất được mọi người tán thưởng.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái