Tìm theo từ khóa
"Hạnh"

Thanh Duy
101,835
Tên đệm Thanh Chữ "Thanh" trong tiếng Việt có nhiều nghĩa, nhưng ý nghĩa phổ biến nhất là "trong xanh, sạch sẽ, thanh khiết". Chữ "Thanh" cũng có thể mang nghĩa là "màu xanh", "tuổi trẻ", "sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch". Đệm "Thanh" có ý nghĩa mong muốn con có một tâm hồn trong sáng, thanh khiết, sống một cuộc đời cao đẹp, thanh cao. Tên chính Duy "Duy" là duy nhất, độc nhất, không có gì khác sánh bằng hoặc duy trong "Tư duy, suy nghĩ, suy luận". Tên "Duy" mang ý nghĩa mong muốn con cái là người độc nhất, đặc biệt, có tư duy nhạy bén, suy nghĩ thấu đáo, sáng suốt. Tên "Duy" cũng có thể được hiểu là mong muốn con cái có một cuộc sống đầy đủ, viên mãn, hạnh phúc.
Vân Thanh
101,785
Theo nghĩa Hán – Việt, Vân là mây, mang tính chất nhẹ nhàng. Thanh là màu xanh, sự trong sạch, thanh khiết. Vân Thanh gợi đến một nét đẹp đằm thắm, dịu dàng, tâm hồn trong sáng và rất tinh tế trong ứng xử và giao tiếp.
Thanh Trà
101,515
Tên đệm Thanh: Là màu xanh, thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Tên chính Trà: "Trà" là loại cây xanh lưu niên mọc thành bụi hoặc các cây nhỏ, được trồng để lấy lá. Nó có rễ cái dài. Hoa màu trắng ánh vàng với 7 - 8 cánh hoa. Hạt của nó có thể ép để lấy dầu. "Trà" là một cái tên gợi đến sự gần gũi, thân yêu. Cha mẹ mong con xinh đẹp.
Khánh Phi
101,305
Khánh Phi nghĩa là mong con may mắn, luôn mới mẻ, ôn hòa, cả đời vui vẻ, hạnh phúc
Thanh Biền
101,203
Chữ "Thanh" trong tên mang một vẻ đẹp thanh tao, tinh khiết của gốc Hán Việt. Nó gợi lên hình ảnh trong trẻo, trong lành như dòng suối mát, đồng thời hàm chứa sự thanh cao, thanh lịch và sức sống tươi trẻ của tuổi xuân, tượng trưng cho sự minh mẫn, trong sáng trong tâm hồn và trí tuệ. Trong khi đó, "Biền" là một chữ độc đáo, không mang nghĩa Hán Việt phổ biến hay cụ thể trong từ điển. Âm điệu của "Biền" gợi lên sự nhẹ nhàng, có chút trầm lắng và đặc biệt dễ liên tưởng đến "biển" cả mênh mông, ẩn chứa chiều sâu và sự bao la, khoáng đạt của tự nhiên. Khi kết hợp lại, "Thanh Biền" vẽ nên một bức tranh nên thơ về một vùng biển trong xanh, yên bình và khoáng đạt. Đó là hình ảnh của sự thanh khiết trải dài vô tận, mang đến cảm giác an yên, tĩnh lặng nhưng cũng đầy sức sống tiềm tàng và khả năng dung chứa rộng lớn. Cái tên này gợi lên một khí chất thanh tao, điềm đạm nhưng không kém phần mạnh mẽ và sâu sắc. Người mang tên Thanh Biền có thể là người có tâm hồn trong sáng, tư duy minh mẫn, luôn giữ được sự bình tĩnh và kiên định trước mọi sóng gió cuộc đời, với một tấm lòng rộng mở và bao dung. Qua tên gọi "Thanh Biền", cha mẹ ắt hẳn gửi gắm ước mong con mình sẽ có một cuộc đời trong trẻo, an lành và rộng mở như biển cả. Con sẽ là người sống có chiều sâu, tâm hồn thanh khiết, luôn giữ được sự bình yên nội tại và khả năng bao dung, thấu hiểu mọi điều trong cuộc sống.
Thanh Sinh
101,155
Tên Thanh mang ý nghĩa chỉ đến những điều trong sạch, thanh khiết và tâm hồn đẹp. Những người mang tên này thường được cho là có tinh thần trong sáng và đạo đức cao. Họ luôn tìm kiếm sự thành thực và trung thực trong tất cả các mối quan hệ và hành động của mình. Họ tỏ ra dũng cảm trong việc đối mặt với khó khăn và không chấp nhận sự giả dối. Tâm hồn trong sáng của họ thường được đánh giá cao và gây ấn tượng tích cực đối với những người xung quanh. Ý nghĩa tên Sinh theo nghĩa Hán Việt ý chỉ sự sinh sôi nảy nở, phát triển và sự tăng lên của một điều gì đó. Tên này mang trong mình một tinh thần tích cực và khích lệ, tượng trưng cho sự phát triển và tiến bộ. Bố mẹ chọn tên Sinh cho con trai của mình với mong muốn rằng con sẽ phát triển và trưởng thành theo hướng tích cực, trở thành người có tài năng xuất chúng.
Thanh Trúc
101,098
Là cây trúc xanh. Tên "Thanh Trúc" biểu tượng cho sự trong sáng, trẻ trung, đầy sức sống
Khánh Hiệp
100,715
Tên đệm Khánh: Theo tiếng Hán - Việt, "Khánh" được dùng để chỉ những sự việc vui mừng, mang cảm giác hân hoan, thường dùng để diễn tả không khí trong các buổi tiệc, buổi lễ ăn mừng. Đệm "Khánh" thường để chỉ những người đức hạnh, tốt đẹp mang lại cảm giác vui tươi, hoan hỉ cho những người xung quanh. Tên chính Hiệp: "Hiệp" là sự hào hiệp, trượng nghĩa, khí chất mạnh mẽ, thể hiện một trong những tính cách cần có của người con trai. Vì vậy tên "hiệp" thường được đặt tên cho bé trai với mong muốn bé khi lớn lên sẽ luôn bản lĩnh, tự tin, được mọi người yêu mến, nể trọng với tính cách tốt đẹp của mình.
Chanh Su
100,701
Đang cập nhật ý nghĩa...
Phương Thanh
100,569
Theo nghĩa Hán-Việt Phương có nghĩa là hương thơm của hoa cỏ, Thanh có nghĩa là màu xanh, trong sạch, thanh khiết. Phương Thanh dùng để chỉ đến loài hoa cỏ dại bên đường, màu xanh biếc trong sáng, rất đẹp, gợi cảm giác thoải mái, thanh mát dễ chịu cho người nhìn ngắm chúng. Tên Phương Thanh thường là người xinh đẹp, tâm hồn trong sáng và có sức sống mãnh liệt, yêu đời tựa như loài hoa dại.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái