Tìm theo từ khóa
"Hũ"

Hoàng Huyền
76,955
Hoàng Huyền: Là người bình tĩnh, điềm đạm và cực kỳ thông minh.
Phượng Hằng
76,892
Tên đệm Phượng: Phượng là đệm một loài chim quý hiếm, còn được gọi là Phượng Hoàng, tượng trưng cho sự cao sang, quyền quý và sự phồn vinh. Chim Phượng Hoàng cũng được xem là biểu tượng của sự tái sinh và thịnh vượng. Đệm "Phượng" mang ý nghĩa mong muốn con gái sẽ có một cuộc sống giàu sang, hạnh phúc, được hưởng phúc lộc trời ban. Con sẽ là người xinh đẹp, cao quý, có đức hạnh, tinh khiết, mạnh mẽ, kiên cường, không bao giờ khuất phục trước khó khăn và gặp nhiều may mắn trong cuộc sống. Tên chính Hằng: Tên "Hằng" trong chữ Hằng Nga ý chỉ một người con gái xinh đẹp, thanh thoát, nhẹ nhàng. Tên "Hằng" còn có nghĩa là sự vững bền mãi mãi chỉ người có lòng dạ không đổi, ý chí kiên định vững vàng. Chỉ những người có tính cách kiên định, không thay đổi, luôn giữ vững mục tiêu và lý tưởng.
Hữu Hạnh
76,856
Hạnh là phúc phận may mắn. Hữu Hạnh là người có tài phúc đề huề
Hữu Thanh
76,852
Đệm Hữu: Có, sở hữu, đầy đủ. Tên chính Thanh: Trong trẻo, ví dụ nước trong vắt, bầu trời trong xanh; Sạch, không làm những điều không đáng làm, liêm khiết, thanh liêm, trong sạch
Cẩm Huyền
76,748
Cẩm Huyền: Là bé gái đáng yêu, luôn nở cụ cười
Thuý Đỗ
76,682
1. Ý nghĩa từng phần: - Thuý: Trong tiếng Việt, "Thuý" thường được sử dụng để chỉ những điều liên quan đến sự thanh tao, tinh khiết, hoặc có thể liên quan đến màu xanh của nước, cây cỏ. Tên này thường được dùng cho nữ giới và mang ý nghĩa nhẹ nhàng, duyên dáng. - Đỗ: Đây có thể là một họ phổ biến ở Việt Nam. Ngoài ra, "Đỗ" cũng có thể mang ý nghĩa liên quan đến sự thành công, đạt được, như trong từ "đỗ đạt". 2. Tổng hợp ý nghĩa: - Khi kết hợp lại, "Thuý Đỗ" có thể được hiểu là một người phụ nữ thanh tao, duyên dáng và có khả năng thành công trong cuộc sống.
Công Hùng
76,677
Tên "Công" thường gợi đến sự công bằng, công lý và những thành tựu lớn lao trong sự nghiệp. Nó còn mang hàm ý về sự đóng góp, công danh và một tinh thần trách nhiệm cao. "Hùng" lại biểu trưng cho sức mạnh, lòng dũng cảm và khí phách anh hùng. Khi kết hợp, "Công Hùng" tạo nên một hình ảnh về người có ý chí kiên cường và khả năng đạt được nhiều thành công. Tên gọi này mong muốn người mang nó sẽ là một cá nhân mạnh mẽ, dũng cảm, luôn hành động chính trực và có tầm ảnh hưởng tích cực. Nguồn gốc của tên "Công Hùng" chủ yếu từ kho tàng từ Hán Việt, vốn rất phổ biến trong văn hóa đặt tên của người Việt. Các từ này được chọn lựa cẩn thận để gửi gắm những ước vọng tốt đẹp của cha mẹ dành cho con cái. Tên gọi này còn mang biểu tượng của một người lãnh đạo, một trụ cột vững chắc trong gia đình và xã hội.
Lan Khuê
76,542
Trong tiếng Hán - Việt, "Khuê" là tên của một vì sao trong thập nhị bát tú Sao Khuê & là tên của một loài ngọc. Ngoài ra "Khuê" còn là từ dùng để chỉ những thứ thuộc về người phụ nữ, diễn tả sự hoa lệ. Tên "Lan Khuê" thường được đặt cho nữ, với hàm ý mong muốn người con gái có nét đẹp thanh tú, sáng trong như vì sao, cuốn hút như ngọc quý & mang cốt cách cao sang, diễm lệ
Phú Đăng
76,495
"Phú" có nghĩa là "đủ đầy, sung túc, vui vẻ, hạnh phúc", "Đăng" có nghĩa là "ngọn đèn", "ánh sáng". Ý nghĩa chung của tên Phú Đăng là mong muốn con trai của họ sẽ là một người có cuộc sống đủ đầy, sung túc, hạnh phúc và có một tương lai tươi sáng, đầy triển vọng.
Liên Hương
76,482
"Liên" phàm để chỉ người có tâm tính thanh tịnh, sống ngay thẳng, không vẫn đục bởi những phiền não của sự đời, phẩm chất thanh cao, biết kiên nhẫn chịu thương chịu khó, mạnh mẽ sinh tồn để vươn vai giữa đất trời với tấm lòng bác ái, bao dung. Cái tên "Liên Hương" ý chỉ người con gái vẹn toàn, có phẩm chất thanh tao, chịu thương, chịu khó, chăm chỉ.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái