Tìm theo từ khóa
"L"

Trần Lan
79,329
- "Trần" là một họ phổ biến của người Việt. Họ Trần có nguồn gốc từ Trung Quốc và đã trở thành một trong những họ lớn và có ảnh hưởng trong lịch sử Việt Nam. - "Lan" là một tên thường được dùng cho nữ giới, có ý nghĩa là hoa lan. Hoa lan tượng trưng cho sự thanh cao, tinh tế và quý phái. Trong văn hóa Á Đông, hoa lan cũng được coi là biểu tượng của sự may mắn và thịnh vượng. Vì vậy, tên "Trần Lan" có thể được hiểu là người con gái thuộc dòng họ Trần, mang vẻ đẹp thanh cao và tinh tế như hoa lan.
Huyền Lương
79,195
Tên đệm Huyền: Huyền có nhiều nghĩa như dây đàn, dây cung, màu đen, chỉ sự việc còn chưa rõ ràng, mang tính chất liêu trai chí dị. Đệm "Huyền" dùng để chỉ người có nét đẹp mê hoặc, lạ lẫm kỳ ảo nhưng thu hút. Có tính cách dịu dàng, tinh tế và có tâm hồn nghệ thuật. Tên chính Lương: "Lương" trong tiếng Hán - Việt có nghĩa là người đức tính tốt lành, tài giỏi, thể hiện những tài năng, trí tuệ được trời phú. Tên "Lương" nghĩa là con sẽ được thiên phú các đức tính giỏi giang, thông minh, trí tuệ.
Lý Ngọc
79,183
Mong con có vẻ đẹp tựa như ngọc được nhiều người yêu mến
Lượm
79,178
"Lượm" là một cái tên thuần Việt mộc mạc, gợi lên hình ảnh của hành động nhặt nhạnh, gom góp những vật nhỏ bé, đôi khi là những thứ bị bỏ quên nhưng lại mang giá trị tiềm ẩn. Tên gọi này trực tiếp thể hiện sự gần gũi với đời sống, với những điều giản dị mà chân thật. Nó mang đến cảm giác về một sự tìm thấy, một sự phát hiện bất ngờ và đáng quý, như một món quà vô giá được ban tặng. Hình ảnh "lượm" tượng trưng cho việc khám phá ra những điều tưởng chừng nhỏ bé nhưng lại vô cùng ý nghĩa, như nhặt được một viên ng ngọc giữa bãi cát hay một món quà bất ngờ của tạo hóa. Cha mẹ đặt tên con là Lượm thường hàm ý con là một báu vật được "nhặt" về, một món quà trời ban quý giá và độc đáo. Cái tên này chứa đựng sự trân trọng sâu sắc, coi con là một điều may mắn, một niềm hạnh phúc không thể ngờ tới. Khí chất của người mang tên Lượm thường toát lên sự khiêm nhường, tinh tế và khả năng quan sát nhạy bén những điều xung quanh. Họ có thể là người biết trân trọng giá trị của mọi vật, không phô trương nhưng lại rất thực tế và kiên cường. Sự tháo vát, khả năng tự lực cánh sinh và tìm thấy niềm vui, giá trị ngay cả trong những hoàn cảnh khó khăn cũng là một nét đặc trưng mà cái tên này gợi mở. Qua cái tên Lượm, cha mẹ gửi gắm lời chúc con sẽ luôn gặp được may mắn, tìm thấy những điều tốt đẹp và quý giá trên hành trình cuộc đời mình. Đó là kỳ vọng con sẽ sống một cuộc đời giản dị nhưng đầy đủ, biết đủ và biết trân trọng từng khoảnh khắc, từng thành quả nhỏ bé. Đồng thời, tên gọi còn là lời nhắn nhủ con hãy luôn giữ sự hồn nhiên, chân thành và khả năng biến những điều bình thường trở nên đặc biệt, mang lại niềm vui cho bản thân và mọi người.
Cao Lâm
79,103
Cao Lâm là là chỉ rừng mọc trên cao. Ý nghĩa đằng sau cái tên này là chỉ một người cao quý, nghiêm túc.
Gia Linh
79,097
"Gia Linh" mang ý nghĩa con là người thông minh, lanh lợi, tài giỏi tiêu biểu của gia đình. Ngoài ra, "Gia" trong tiếng Hán - Việt còn có nghĩa là làm tăng thêm giá trị, vì vậy "Gia Linh" còn có nghĩa là mong muốn con càng ngày càng thông minh, giỏi giắng, tài hoa, lanh lợi & xinh đẹp hơn
Lệ Như
79,041
Tên đệm Lệ Theo tiếng Hán - Việt, "Lệ" có nghĩa là quy định, lề lối, những điều đã trở thành nề nếp mà con người cần tuân theo. Đệm "Lệ" thường để chỉ những người sống nề nếp, có thói quen tốt được định hình từ những hành động tu dưỡng hằng ngày. Ngoài ra, "Lệ" còn là từ dùng để chỉ dung mạo xinh đẹp của người con gái. Tên chính Như "Như" trong tiếng Việt là từ dùng để so sánh. Tên "Như" thường được đặt cho nữ, gợi cảm giác nhẹ nhàng như hương như hoa, như ngọc như ngà. "Như" trong tên gọi thường mang ý so sánh tốt đẹp.
Kiều Liên
79,039
Tên đệm Kiều Kiều có nguồn gốc từ chữ Hán, có nghĩa là "kiều diễm, xinh đẹp, duyên dáng". Trong văn học Việt Nam, đệm Kiều thường được gắn liền với những người phụ nữ có vẻ đẹp tuyệt trần, tài năng và phẩm hạnh cao quý. Ví dụ như nhân vật Thúy Kiều trong tác phẩm "Truyện Kiều" của Nguyễn Du. Tên chính Liên Trong tiếng Hán - Việt, "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, dù mọc lên từ bùn nhơ nhưng không hề hôi tanh, vẫn khoe sắc, ngát hương, đẹp dịu dàng. Tựa như tính chất loài hoa thanh cao, tên "Liên" phàm để chỉ người có tâm tính thanh tịnh, sống ngay thẳng, không vẫn đục bởi những phiền não của sự đời, phẩm chất thanh cao, biết kiên nhẫn chịu thương chịu khó, mạnh mẽ sinh tồn để vươn vai giữa đất trời với tấm lòng bác ái, bao dung.
Tuyết Lệ
78,999
Tên đệm Tuyết: Là người hòa nhã, đa tài, xinh đẹp, trong trắng như tuyết. Tên chính Lệ: Theo tiếng Hán - Việt, "Lệ" có nghĩa là quy định, lề lối, những điều đã trở thành nề nếp mà con người cần tuân theo. Tên "Lệ" thường để chỉ những người sống nề nếp, có thói quen tốt được định hình từ những hành động tu dưỡng hằng ngày. Ngoài ra, "Lệ" còn là từ dùng để chỉ dung mạo xinh đẹp của người con gái.
Thu Lưu
78,990
"Thu" thường có nghĩa là mùa thu, một mùa trong năm, hoặc có thể mang ý nghĩa liên quan đến sự thu hoạch, sự thu nhận. "Lưu" có thể mang ý nghĩa là dòng chảy, lưu giữ, hoặc sự tiếp tục.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái