Tìm theo từ khóa
"K"

Tấn Khôi
66,718
Tên đệm Tấn: Theo nghĩa Hán - Việt, "Tấn" vừa có nghĩa là hỏi thăm, thể hiện sự quan tâm, ân cần, vừa có nghĩa là tiến lên, thể hiện sự phát triển, thăng tiến. Người đệm "Tấn" thường là người thân thiện, hòa đồng, quan tâm tới người khác, vừa là người có tiền đồ, sự nghiệp. Tên chính Khôi: Tên "Khôi" cũng như tên "Khoa" thường dùng để chỉ những người tài năng bậc nhất, là người giỏi đứng đầu trong số những người giỏi. Theo tiếng Hán - Việt, "Khôi" còn có nghĩa là một thứ đá đẹp, quý giá. Nghĩa của "Khôi" trong tên gọi thường để chỉ những người xinh đẹp, vẻ ngoài tuấn tú, oai vệ, phẩm chất thông minh, sáng dạ, là người có tài & thi cử đỗ đạt, thành danh.
Nhã Kim
66,691
Theo nghĩa Hán - Việt "Nhã" là người học thức uyên bác, phẩm hạnh đoan chính, nói năng nho nhã nhẹ nhàng ."Kim" theo tiếng Hán - Việt có nghĩa là tiền, là vàng. Tên "Kim" thường được cha mẹ đặt với hàm ý mong muốn cuộc sống sung túc, phú quý vững bền, kiên cố dành cho con cái. "Nhã Kim" Mong muốn con có cuộc sống sung túc an vui cao sang bền vưng nhưng vẫn thể hiện được tính đoan trang nhẹ nhàng nho nhã.
Kiều Linh
66,575
Kiều Linh: Linh có nghĩa là linh thiêng hay còn có nghĩa là thông minh, lanh lợi. Kiều là xinh đẹp, tài sắc. Kiều Linh là tên dành cho người con gái với ý nghĩa mong con xinh đẹp, tài sắc hơn người, khuê các đoan trang, thông minh, giỏi giang.
Kara
66,552
1. Trong tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: "Kara" có nghĩa là "đen". Nó thường được sử dụng để miêu tả màu sắc hoặc có thể mang ý nghĩa tượng trưng như sự bí ẩn hoặc sức mạnh. 2. Trong tiếng Nhật: "空" (kara) có nghĩa là "trống rỗng" hoặc "bầu trời". 3. Trong tiếng Hy Lạp: "Kara" có thể là một tên nữ giới, thường được coi là một dạng rút gọn của tên "Katherine".
Kiều Anh
66,525
"Kiều" là vẻ đẹp như nàng Kiều trong "Truyện kiều" của Nguyễn Du. Kiều Anh tức là mong con có vẻ đẹp yêu kiều, kiều diễm như nàng Kiều
Tuyết Kiều
66,476
Tên đệm Tuyết: Là người hòa nhã, đa tài, xinh đẹp, trong trắng như tuyết. Tên chính Kiều: Kiều có nguồn gốc từ chữ Hán, có nghĩa là "kiều diễm, xinh đẹp, duyên dáng". Trong văn học Việt Nam, tên Kiều thường được gắn liền với những người phụ nữ có vẻ đẹp tuyệt trần, tài năng và phẩm hạnh cao quý. Ví dụ như nhân vật Thúy Kiều trong tác phẩm "Truyện Kiều" của Nguyễn Du.
Kiệt Vương
66,436
Kiệt: Trong tiếng Hán Việt, "Kiệt" mang ý nghĩa là xuất chúng, tài giỏi hơn người, vượt trội so với những người khác. Nó thường được dùng để chỉ những cá nhân có phẩm chất và năng lực đặc biệt, có thể đạt được thành công lớn trong lĩnh vực của mình. Vương: "Vương" có nghĩa là vua, người đứng đầu một quốc gia, có quyền lực tối cao. Nó biểu thị sự uy quyền, sức mạnh và khả năng lãnh đạo. Ngoài ra, "Vương" còn mang ý nghĩa về sự thống trị, sự kiểm soát và vị thế cao trong xã hội. Tên "Kiệt Vương" mang ý nghĩa về một người tài giỏi, xuất chúng, có phẩm chất lãnh đạo và sức mạnh để đạt được vị thế cao trong xã hội. Nó gợi ý về một cá nhân có tiềm năng trở thành người đứng đầu, có khả năng thống trị và kiểm soát một lĩnh vực nào đó. Tên này thường được đặt với mong muốn con cái sẽ trở thành người tài giỏi, thành công và có tầm ảnh hưởng lớn trong tương lai.
Akira
66,342
Akira là một cái tên phổ biến ở Nhật Bản, mang ý nghĩa sâu sắc và đa dạng tùy thuộc vào chữ Hán (kanji) được sử dụng để viết tên. Tên Akira, với sự đa dạng trong cách viết bằng chữ Hán, mang đến nhiều ý nghĩa tích cực. Nhìn chung, nó thường gợi lên hình ảnh về một người thông minh, sáng suốt, có phẩm chất tốt đẹp và tỏa sáng rực rỡ. Ý nghĩa cụ thể của tên sẽ phụ thuộc vào chữ Hán mà cha mẹ lựa chọn để đặt cho con mình.
Koi
66,186
Từ Koi theo tiếng Nhật là cá chép, từ đồng âm khác nghĩa là tình yêu, yêu mến.
Kim Vấn
65,864
Đang cập nhật ý nghĩa...

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái