Tìm theo từ khóa
"N"

Bộ Quân
54,328
Theo nghĩa Hán Việt thì từ “Quân” được dùng để chỉ các vị vua, người đứng đầu và nắm trọng quyền điều hành một đất nước. Bố mẹ đặt tên Quân cho con thường mong con mình thông minh, nhanh trí và đa tài như một vị vua. Đồng thời có được một cuộc đời bình an, phú quý, là người có tài và là chỗ dựa vững chắc cho gia đình.
Thanh Nhã
54,326
Tên "Thanh" có nghĩa là trong sạch, liêm khiết, chỉ đến nhân cách cao quý của một con người đáng được tôn trọng, ngưỡng mộ. Kết hợp với "Nhã" chỉ sự nhã nhặn, đằm thắm, đẹp nhưng giản dị, không cầu kỳ, phô trương. Tên này nói đến người đẹp hoàn hảo từ tính cách đến dung nhan, không ai sánh bằng
Cẩm Hồng
54,326
Tên đệm Cẩm: Theo nghĩa Hán- Việt, Cẩm có nghĩa là gấm vóc, lụa là, lấp lánh, rực rỡ. Cẩm là đệm dành cho các bé gái với ý nghĩa mong con có một vẻ đẹp rực rỡ, lấp lánh. Vì vậy, cha mẹ đặt đệm Cẩm cho con với ý muốn con mang vẻ đẹp đa màu sắc và tinh tế. Tên chính Hồng: Theo nghĩa gốc Hán, "Hồng" là ý chỉ màu đỏ , mà màu đỏ vốn thể hiện cho niềm vui, sự may mắn, cát tường. Theo thói quen đặt tên của người Việt, tên Hồng thường được đặt cho con gái vì đây còn là tên một loại hoa xinh đẹp luôn ngời sắc hương. Vì vậy, tên Hồng luôn gợi sự tươi vui, xinh đẹp, là hình ảnh giàu sức sống.
One
54,323
One nghĩa là số một hoặc là người tiên phong/ người dẫn đầu
Bảo Ngọc
54,305
Viên ngọc quý giá của bố mẹ, xinh đẹp kiêu sa chính là con
Liên Phương
54,283
Theo nghĩa Hán - Việt, "Liên" có nghĩa là bông sen, hoa sen- một loại hoa biểu tượng cho vẻ đẹp trong sáng, thuần khiết và thanh cao. Hoa sen thường mọc ở ao hồ, đầm lầy và nở vào mùa Hạ. Hoa có nhị vàng, cánh hoa màu trắng hoặc hồng, tuy sống dưới bùn nhơ nhưng vẫn tỏa hương thơm ngát, dịu dàng. "Liên Phương" có nghĩa là bông sen thơm hay vùng trời đầy hoa sen. Tên "Liên Phương" gợi lên vẻ đẹp thuần khiết, thanh cao, trong sáng và đầy bản lĩnh
Thu Tinh
54,278
1. Ý nghĩa từ ngữ: - "Thu" thường liên quan đến mùa thu, biểu trưng cho sự chín muồi, sự lắng đọng và vẻ đẹp của thiên nhiên. - "Tinh" có thể mang ý nghĩa về sự tinh khiết, sáng sủa, hoặc sự tinh tế. Khi kết hợp lại, "Thu Tinh" có thể được hiểu là "sự tinh khiết của mùa thu" hoặc "vẻ đẹp tinh tế của mùa thu". Tên này có thể gợi lên hình ảnh của một người con gái dịu dàng, thanh thoát và có sự lôi cuốn. 2. Trong văn hóa: - Tên "Thu Tinh" có thể mang ý nghĩa tượng trưng cho sự thanh khiết, dịu dàng và quyến rũ, phù hợp với những phẩm chất mà nhiều người mong muốn có trong tên gọi của mình.
Hân Hân
54,259
Tên "Hân Hân" trong tiếng Việt thường mang ý nghĩa tích cực và tươi sáng. Từ "Hân" có nghĩa là vui vẻ, hân hoan, thể hiện sự vui mừng và hạnh phúc. Khi lặp lại hai lần như "Hân Hân", tên này thường được dùng để nhấn mạnh thêm sự vui vẻ và lạc quan, tạo cảm giác dễ thương và đáng yêu cho người mang tên. Tên này thường được đặt cho các bé gái với mong muốn cuộc sống của họ sẽ luôn tràn đầy niềm vui và hạnh phúc.
Cẩm Như
54,255
Tên đệm Cẩm: Theo nghĩa Hán- Việt, Cẩm có nghĩa là gấm vóc, lụa là, lấp lánh, rực rỡ. Cẩm là đệm dành cho các bé gái với ý nghĩa mong con có một vẻ đẹp rực rỡ, lấp lánh. Vì vậy, cha mẹ đặt đệm Cẩm cho con với ý muốn con mang vẻ đẹp đa màu sắc và tinh tế. Tên chính Như: "Như" trong tiếng Việt là từ dùng để so sánh. Tên "Như" thường được đặt cho nữ, gợi cảm giác nhẹ nhàng như hương như hoa, như ngọc như ngà. "Như" trong tên gọi thường mang ý so sánh tốt đẹp.
Hoài Quang
54,249
Tên đệm Hoài: Theo tiếng Hán - Việt, "Hoài" có nghĩa là nhớ, là mong chờ, trông ngóng. Đệm "Hoài" trong trường hợp này thường được đặt dựa trên tâm tư tình cảm của bố mẹ. Ngoài ra "Hoài" còn có nghĩa là tấm lòng, là tâm tính, tình ý bên trong con người. Tên chính Quang: Trong tiếng Hán Việt, "Quang" có nghĩa là ánh sáng. Nó là một từ mang ý nghĩa tích cực, biểu tượng cho sự tươi sáng, hy vọng, niềm tin. Quang có thể được dùng để chỉ ánh sáng tự nhiên của mặt trời, mặt trăng, các vì sao, hoặc ánh sáng nhân tạo của đèn, lửa,... Ngoài ra, quang còn có thể được dùng để chỉ sự sáng sủa, rõ ràng, không bị che khuất.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái