Tìm theo từ khóa
"Ng"

Minh Lang
100,768
Tên đệm Minh Theo từ điển Hán - Việt, chữ "Minh" có nhiều nghĩa, nhưng phổ biến nhất là "sáng sủa, quang minh, tỏ rạng", "thông minh, sáng suốt, hiểu biết", "minh bạch, rõ ràng, công bằng". Đệm Minh thường được đặt cho bé trai với mong muốn con sẽ có trí tuệ thông minh, sáng suốt, hiểu biết rộng, có cuộc sống rạng rỡ, tốt đẹp. Ngoài ra, đệm Minh cũng mang ý nghĩa con là người ngay thẳng, công bằng, luôn sống đúng với đạo lý làm người. Tên chính Lang Nghĩa Hán Việt là người con trai trưởng thành.
Phương Trúc
100,754
Theo nghĩa Hán - Việt, "Phương" có nghĩa là phương hướng, "Trúc" là tên một loại cây có đốt như tre, thân mảnh, lá dài, dáng thẳng. Tên "Phương Trúc" dùng để nói đến người con gái duyên dáng, mong manh nhưng đầy bản lĩnh, mạnh mẽ, luôn có ý chí phấn đấu, vươn lên để thành công.
Xuân Phượng
100,739
"Xuân" là mùa xuân, mùa của đâm chồi, nảy lộc, may mắn. Tên Xuân Phượng mong con luôn may mắn, vui vẻ, thông minh, nhanh nhẹn, nhiều phú quý
Duy Long
100,698
Duy Long là tên riêng được đặt cho con trai ở Việt Nam. Theo tiếng Hán, Duy nghĩa là suy nghĩ, Long nghĩa là con rồng- một loài vật linh thiêng và sức mạnh. Duy Long mang ý nghĩa con là con rồng uy nghiêm, tài giỏi & biết tư duy suy nghĩ thấu đáo.
Quang Đại
100,685
Tên "Quang Đại" là một tên gọi thuần Việt có nguồn gốc từ Hán Việt, kết hợp hai yếu tố mang nhiều hàm súc. Chữ "Quang" (光) có nghĩa là ánh sáng, sự sáng sủa, vinh quang và trí tuệ. Chữ "Đại" (大) biểu thị sự vĩ đại, rộng lớn, bao la và tấm lòng quảng đại. Phần "Quang" trong tên gợi lên hình ảnh một người có trí tuệ minh mẫn, tầm nhìn xa trông rộng và khả năng soi sáng mọi vấn đề. Nó còn tượng trưng cho sự rạng rỡ, thành công và vinh hiển trong cuộc sống. Người mang tên này thường được kỳ vọng sẽ tỏa sáng và mang lại điều tốt đẹp. Phần "Đại" thể hiện một nhân cách cao cả, tấm lòng rộng lượng và chí lớn. Nó hàm chứa sự bao dung, khoáng đạt trong tư duy và hành động, không câu nệ tiểu tiết. Người tên Đại thường được mong đợi có khả năng lãnh đạo, tạo dựng những điều lớn lao. Tổng hòa, tên "Quang Đại" gửi gắm mong ước về một con người có trí tuệ sáng suốt, tấm lòng rộng mở và cuộc đời rạng rỡ, vinh quang. Tên gọi này biểu trưng cho sự thành công vang dội, phẩm chất cao đẹp và khả năng tạo ảnh hưởng tích cực đến cộng đồng.
Đào Hằng
100,601
- "Đào" thường có nghĩa là hoa đào, một loại hoa tượng trưng cho mùa xuân, sự tươi mới và hy vọng. Trong văn hóa Việt Nam, hoa đào còn mang ý nghĩa may mắn, đặc biệt trong dịp Tết Nguyên Đán. - "Hằng" có thể hiểu là bền vững, mãi mãi hoặc liên quan đến ánh trăng (Hằng Nga - người phụ nữ trên cung trăng trong truyền thuyết).
Trường Nam
100,570
"Nam" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Trường Nam mang ý nghĩa về ý chí kiên cường, có lập trường bền vững, dù có khó khăn hay vấp ngã cũng có thể đứng vững. Ngoài ra, còn có ý nghĩa mong con sẽ mạnh khỏe và sống lâu
Phương Thanh
100,569
Theo nghĩa Hán-Việt Phương có nghĩa là hương thơm của hoa cỏ, Thanh có nghĩa là màu xanh, trong sạch, thanh khiết. Phương Thanh dùng để chỉ đến loài hoa cỏ dại bên đường, màu xanh biếc trong sáng, rất đẹp, gợi cảm giác thoải mái, thanh mát dễ chịu cho người nhìn ngắm chúng. Tên Phương Thanh thường là người xinh đẹp, tâm hồn trong sáng và có sức sống mãnh liệt, yêu đời tựa như loài hoa dại.
Quỳnh Ngân
100,559
"Ngân" là tiền của, còn có nghĩa là quý báu. Theo nghĩa gốc Hán, "Quỳnh" là một viên ngọc đẹp và thanh tú. Ngoài ra "Quỳnh" còn là tên một loài hoa luôn nở ngát hương vào ban đêm, thể hiện người thanh tú, dung mạo xinh đẹp, bản tính khiêm nhường, thanh cao. Với tên "Quỳnh Ngân" , ba mẹ mong con xinh đẹp, tính tình hiền hòa, sống khiêm nhường, tương lai đầy đủ no ấm
Ngựa Đực
100,519
"Ngựa" là một từ thuần Việt, chỉ loài vật quen thuộc với con người từ ngàn xưa, biểu tượng cho tốc độ, sức mạnh và sự tự do phóng khoáng. Trong văn hóa Á Đông, hình ảnh ngựa luôn gắn liền với sự kiên cường, bền bỉ và khát vọng vươn tới thành công. Cái tên này gợi lên một tinh thần mạnh mẽ, không ngừng nghỉ, luôn tiến về phía trước với ý chí sắt đá. Tiếp nối, từ "Đực" cũng là một từ thuần Việt, dùng để chỉ giới tính nam của loài vật, mang ý nghĩa về sự cường tráng, dũng mãnh và bản năng nguyên sơ. Khi kết hợp với "Ngựa", "Đực" không chỉ đơn thuần là giới tính mà còn nhấn mạnh khí chất hùng dũng, sự sung mãn và khả năng dẫn dắt bầy đàn. Nó khắc họa một hình ảnh đầy uy lực, không khuất phục trước bất kỳ thử thách nào. Tổng hòa "Ngựa Đực" vẽ nên một bức tranh sống động về một chiến mã oai phong, tràn đầy sinh lực và khí phách hiên ngang. Đó là hình ảnh của sự dũng cảm, không ngại khó khăn, luôn sẵn sàng đối mặt và vượt qua mọi chướng ngại vật trên đường đời. Khí chất đặc trưng của cái tên này là sự tự tin, bản lĩnh, cùng với một trái tim nhiệt huyết và tinh thần tự do không giới hạn. Qua cái tên này, cha mẹ gửi gắm kỳ vọng con trai mình sẽ lớn lên khỏe mạnh, cường tráng như một chú ngựa đực sung sức, có đủ sức mạnh và ý chí để chinh phục mọi đỉnh cao. Mong con sẽ luôn "mã đáo thành công", đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trong cuộc sống và sự nghiệp. Đồng thời, cái tên còn là lời chúc con sẽ trở thành một người lãnh đạo tài ba, có khả năng dẫn dắt và truyền cảm hứng cho những người xung quanh. Hơn thế nữa, "Ngựa Đực" còn là lời nguyện ước con sẽ sống một cuộc đời tự do, phóng khoáng, không bị ràng buộc bởi những định kiến hay khuôn khổ chật hẹp. Cha mẹ mong con sẽ có tinh thần kiên cường, bền bỉ như ngựa, luôn đứng vững trước phong ba bão táp và không ngừng vươn lên. Cái tên còn ẩn chứa mong muốn con sẽ sở hữu một tâm hồn cao thượng, chính trực và một trái tim nhân ái, biết yêu thương.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái