Tìm theo từ khóa
"Đ"

Đình Huy
92,190
Tên đệm Đình: trúc nhỏ hoặc cành cây nhỏ, đỗ đạt. Tên chính Huy: Trong tiếng Hán - Việt, "Huy" có nghĩa là ánh sáng rực rỡ. Tên "Huy" thể hiện sự chiếu rọi của vầng hào quang, cho thấy sự kỳ vọng vào tương lai vẻ vang của con cái.
Dieu Phic
92,171
- "Diệu" có nghĩa là kỳ diệu, tuyệt vời, thường chỉ sự tốt đẹp, tinh tế. - "Phúc" có nghĩa là phúc lành, may mắn, hạnh phúc. Khi kết hợp lại, tên "Diệu Phúc" thường mang ý nghĩa là một người mang đến sự may mắn, hạnh phúc và những điều tốt đẹp, kỳ diệu cho bản thân và những người xung quanh.
Đình Thiện
92,136
"Đình" nghĩa là cột đình, đình làng, vững chắc, khỏe khoắn, Theo nghĩa Hán Việt, "Thiện" là từ dùng để khen ngợi những con người có phẩm chất hiền lành, tốt bụng, lương thiện. Đặt con tên "Đình Thiện" là mong con sẽ mạnh mẽ, khỏe khoắn, là người tốt, biết tu tâm tích đức, yêu thương mọi người
Duy Kiên
91,944
Tên "Duy Kiên" là một tên gọi phổ biến trong văn hóa Việt Nam, mang đậm dấu ấn Hán Việt. "Duy" thường được hiểu là "duy nhất", "chỉ có một", hoặc "suy nghĩ", "tư duy". "Kiên" có nghĩa là "kiên cường", "kiên định", "vững chắc". Khi kết hợp, "Duy Kiên" gợi lên hình ảnh một người có tư duy sâu sắc và lập trường vững vàng. Tên này thể hiện mong muốn về một cá nhân độc đáo, có khả năng suy xét thấu đáo mọi vấn đề. Nó còn hàm chứa sự kiên trì, không dễ dàng từ bỏ trước khó khăn. "Duy Kiên" biểu trưng cho phẩm chất của sự bền bỉ, ý chí sắt đá và khả năng tự chủ. Người mang tên này thường được kỳ vọng sẽ là người có lập trường rõ ràng, không bị lung lay bởi ngoại cảnh. Tên gọi này còn là lời chúc phúc cho một cuộc đời có định hướng, luôn tiến về phía trước với sự kiên định.
Huyền Đậu
91,906
Tên "Huyền" mang gốc Hán Việt (玄), gợi lên những tầng nghĩa sâu sắc về sự huyền bí, thâm thúy và tinh tế. Đây là một từ biểu trưng cho chiều sâu nội tâm, sự uyên bác và một vẻ đẹp kín đáo, đầy sức hút khó cưỡng. Người mang tên Huyền thường được kỳ vọng sẽ có một tâm hồn phong phú, trí tuệ sắc sảo và một khí chất thanh tao, thoát tục. Chữ "Đậu" (豆) trong Hán Việt có nghĩa là hạt đậu, một hình ảnh giản dị nhưng chứa đựng nhiều hàm ý tốt đẹp. "Đậu" gợi lên sự nhỏ nhắn, đáng yêu, là biểu tượng của sự sống mới, của tiềm năng phát triển và sự sinh sôi nảy nở. Tên Đậu thường được dùng để thể hiện sự cưng chiều, yêu thương, mong con luôn hồn nhiên, trong sáng và tràn đầy sức sống. Khi kết hợp "Huyền Đậu", cái tên không chỉ là sự ghép nối đơn thuần mà còn tạo nên một hình ảnh biểu tượng độc đáo, đầy chất thơ. Đó là một vẻ đẹp vừa sâu lắng, bí ẩn như màn đêm huyền diệu, vừa trong trẻo, tràn đầy sức sống như mầm đậu non vươn mình đón nắng. Khí chất của Huyền Đậu toát lên sự thanh lịch, dịu dàng nhưng ẩn chứa một nội lực mạnh mẽ, một tâm hồn sâu sắc và một sức hút khó tả. Qua cái tên Huyền Đậu, cha mẹ gửi gắm lời chúc con sẽ là một người con gái vừa có chiều sâu trí tuệ, sự tinh tế trong tâm hồn, vừa giữ được nét hồn nhiên, đáng yêu và sự tươi trẻ vĩnh cửu. Kỳ vọng con sẽ lớn lên khỏe mạnh, phát triển toàn diện, luôn được yêu thương, trân trọng và mang trong mình một vẻ đẹp độc đáo, vừa bí ẩn vừa rạng rỡ, để cuộc đời con luôn là một câu chuyện đầy màu sắc và ý nghĩa.
Goald
91,852
Đang cập nhật ý nghĩa...
Diệu Châu
91,765
Diệu Châu là một tên gọi Hán Việt phổ biến, thường được dùng để đặt cho con gái, mang hàm chứa sự quý giá và vẻ đẹp tinh tế. Tên này được cấu thành từ Diệu có nghĩa là tuyệt vời, huyền diệu hoặc tinh xảo và Châu là viên ngọc quý, viên ngọc trai. Sự kết hợp này tạo nên hình ảnh một bảo vật có vẻ đẹp vượt trội, hiếm có. Tên Diệu Châu hàm chứa mong muốn người con gái sở hữu vẻ đẹp nội tâm sâu sắc cùng phẩm chất cao quý, thuần khiết. Chữ Diệu còn gợi lên sự thông minh, khéo léo và khả năng tạo ra những điều tốt đẹp, kỳ diệu trong cuộc sống. Đây là một cái tên thể hiện sự trân trọng và kỳ vọng lớn lao từ phía gia đình. Biểu tượng chính của Diệu Châu là sự hoàn hảo, giá trị vĩnh cửu như một viên ngọc quý hiếm. Người mang tên này được kỳ vọng sẽ tỏa sáng rực rỡ, trở thành người có giá trị cốt lõi và được mọi người ngưỡng mộ. Viên châu quý này cũng tượng trưng cho sự may mắn, thịnh vượng và sự nghiệp thành công.
Duy Hạ
91,688
Tên đệm Duy: "Duy" là duy nhất, độc nhất, không có gì khác sánh bằng hoặc duy trong "Tư duy, suy nghĩ, suy luận". Đệm "Duy" mang ý nghĩa mong muốn con cái là người độc nhất, đặc biệt, có tư duy nhạy bén, suy nghĩ thấu đáo, sáng suốt. Đệm "Duy" cũng có thể được hiểu là mong muốn con cái có một cuộc sống đầy đủ, viên mãn, hạnh phúc. Tên chính Hạ: Theo cách thông thường, "Hạ" thường được dùng để chỉ mùa hè, một trong những mùa sôi nổi với nhiều hoạt động vui vẻ của năm. Tên "Hạ" thường để chỉ những người có vẻ ngoài thu hút, là trung tâm của mọi sự vật, sự việc, rạng rỡ như mùa hè. Và ở một nghĩa khác theo tiếng Hán - Việt, "Hạ" còn được hiểu là sự an nhàn, rãnh rỗi, chỉ sự thư thái nhẹ nhàng trong những phút giây nghỉ ngơi.
Diệu Nhi
91,527
Tên đệm Diệu: "Diệu" theo nghĩa Hán - Việt có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu. Đệm "Diệu" mang lại cảm giác nhẹ nhàng nhưng vẫn cuốn hút, ấn tượng nên thường phù hợp để đặt đệm cho các bé gái. Tên chính Nhi: "Nhi" có nghĩa là nhỏ nhắn, đáng yêu chỉ con nít, nhi đồng. "Nhi" trong tiếng Hán - Việt còn chỉ người con gái đẹp. Tên "Nhi" mang ý nghĩa con xinh xắn, đáng yêu đầy nữ tính.
Tuệ Đức
91,475
Tên Đức: Theo nghĩa Hán Việt, "Đức" có nghĩa là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người cần phải tuân theo. Đồng thời nó cũng chỉ những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. Ngoài ra Đức còn có nghĩa là hiếu. Đặt đệm Đức với mong muốn con cái sẽ có phẩm hạnh tốt đẹp, sống đạo đức, có hiếu với cha mẹ, người thân và luôn làm những việc tốt giúp đỡ mọi người. Tên đệm Tuệ: Theo nghĩa Hán - Việt, "Tuệ" có nghĩa là trí thông minh, tài trí. Tên "Tuệ" dùng để nói đến người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp. Cha mẹ mong con sẽ là đứa con tài giỏi, thông minh hơn người.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái