Tìm theo từ khóa
"Én"

Minh Hiền
85,647
"Minh" là thông minh, có trí tuệ, xinh đẹp. Cái tên "Minh Hiền" có ý nghĩa là mong con sinh ra sẽ xinh đẹp, tài sắc, thông minh, có tinh nết đôn hậu, hiền dịu.
Duyên Mỹ
85,628
Đặt tên con là Duyên Mỹ mong con có vẻ đẹp duyên dáng, thanh tú và có tài
Xuân Huyên
85,579
Tên đệm Xuân: Theo tiếng Hán - Việt, "Xuân" có nghĩa là mùa xuân. Mùa xuân là mùa khởi đầu của một năm mới, là mùa của cây cối đâm chồi nảy lộc, của trăm hoa đua nở, của chim chóc hót líu lo. Đặt đệm "Xuân" cho con với mong muốn con sẽ có cuộc sống tươi đẹp, tràn đầy sức sống, luôn vui vẻ, hạnh phúc. Ngoài ra, đệm Xuân cũng có nghĩa là "sự khởi đầu", "sự đổi mới với mong muốn con sẽ là người có tinh thần khởi nghiệp, luôn đổi mới, sáng tạo trong cuộc sống. Tên chính Huyên: Huyên là huyên náo, hoạt bát, ám chỉ con người năng động.
Chaien
85,551
Tên một nhân vật truyện tranh
Do Hien
85,541
Tên Đỗ Hiền có nguồn gốc từ tiếng Việt, kết hợp giữa họ và tên đệm hoặc tên gọi. Đỗ là một họ phổ biến tại Việt Nam, thường liên hệ với hình ảnh cây đỗ quyên hoặc mang hàm ý đỗ đạt, thành công trong học vấn và sự nghiệp. Phần tên Hiền mang hàm súc về phẩm chất cao quý. Từ này diễn tả sự hiền lành, dịu dàng, đức hạnh và trí tuệ. Nó gợi lên hình ảnh một người có tâm hồn trong sáng, biết đối nhân xử thế và sống có đạo đức. Khi kết hợp, Đỗ Hiền tạo nên một cái tên đẹp, thể hiện mong muốn về một cuộc đời viên mãn. Tên này biểu trưng cho sự thành công, đồng thời đề cao giá trị đạo đức và phẩm hạnh con người. Nó gửi gắm hy vọng về một cá nhân vừa tài năng vừa có tấm lòng nhân ái, được mọi người quý mến.
Ngọc Tiến
85,492
Đệm Ngọc: Viên đá quý. Tên chính Tiến: Tiến lên, đi trước, cải tiến
Bạch Liên
85,369
Bạch Liên dịch sát là hoa sen trắng. Tên gọi này hàm chứa sự trong sáng tuyệt đối và vẻ đẹp thanh cao. Nó thường được đặt cho phái nữ với mong muốn người đó có phẩm chất cao quý và tâm hồn thuần khiết. Nguồn gốc sâu xa của tên này gắn liền với triết học Phật giáo và văn hóa Á Đông. Trong đạo Phật, sen trắng là biểu tượng tối thượng của sự giác ngộ và giải thoát khỏi vòng luân hồi. Sự xuất hiện của nó trong các kinh điển đã tạo nên một hình tượng thiêng liêng và được tôn kính. Biểu tượng của Bạch Liên là sự thanh khiết không bị vấy bẩn bởi môi trường xung quanh. Dù mọc lên từ bùn lầy, hoa vẫn giữ được màu trắng tinh khôi, thể hiện sức sống kiên cường và khả năng vượt qua nghịch cảnh. Đây là hình ảnh đại diện cho lòng từ bi, trí tuệ viên mãn và sự hoàn hảo tuyệt đối.
Kaizen
85,310
Kaizen là một thuật ngữ kinh tế của người Nhật, được ghép bởi từ 改 (“kai”) có nghĩa là thay đổi và từ 善 (“zen”) có nghĩa là tốt hơn, tức là “thay đổi để tốt hơn” hoặc “cải tiến liên tục”.
Ngọc Keny
85,305
1. Ngọc: Trong văn hóa Việt Nam, "Ngọc" thường mang ý nghĩa là viên ngọc quý, biểu tượng cho sự quý giá, trong sáng và hoàn mỹ. Tên "Ngọc" thường được đặt với mong muốn người mang tên sẽ có cuộc sống tốt đẹp, tỏa sáng như viên ngọc. 2. Keny: "Keny" không phải là một tên phổ biến trong tiếng Việt và có thể được lấy cảm hứng từ các ngôn ngữ khác. Trong tiếng Anh, "Keny" có thể là một biến thể của "Kenny", thường được dùng như một tên riêng và có nguồn gốc từ tên "Kenneth". "Kenneth" có nghĩa là "xinh đẹp" hoặc "sinh ra từ lửa" trong tiếng Gaelic.
Khánh Hiền
85,141
Tên đệm Khánh Theo tiếng Hán - Việt, "Khánh" được dùng để chỉ những sự việc vui mừng, mang cảm giác hân hoan, thường dùng để diễn tả không khí trong các buổi tiệc, buổi lễ ăn mừng. Đệm "Khánh" thường để chỉ những người đức hạnh, tốt đẹp mang lại cảm giác vui tươi, hoan hỉ cho những người xung quanh. Tên chính Hiền Hiền có nghĩa là tốt lành, có tài có đức, hiền lành. Tên "Hiền" chỉ những người có tính ôn hòa, đằm thắm, dáng vẻ, cử chỉ nhẹ nhàng, thân thiện, có tài năng & đức hạnh. Có hiếu với cha mẹ, người thân và luôn làm những việc tốt giúp đỡ mọi người.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái