Tìm theo từ khóa
"N"

Uyển Nghi
67,473
Theo nghĩa Hán Việt, "Nghi" mang nghĩa là tiêu chuẩn, phép tắc, gương mẫu, "Uyển" trong uyển chuyển, nhanh nhạy, hoạt bát. Vì vậy tên "Uyển Nghi " là dùng để nói đến người sống có chuẩn mực, có phép tắc, nhanh nhạy, hoạt bát là người đáng ngưỡng mộ
Kiều Loan
67,470
"Kiều" trong tiếng Hán - Việt có nghĩa là dáng dấp mềm mại đáng yêu chỉ về người con gái. "Loan" là chim phượng mái, một loài chim cao quý. "Kiều Loan" mang ý nghĩa con là người có dung mạo xinh đẹp, cao sang, dáng vẻ mềm mại, dịu dàng, kiều diễm, phẩm chất thanh cao, vương giả
Quang Tùng
67,458
- Quang: Từ này thường mang ý nghĩa liên quan đến ánh sáng, sự sáng sủa, minh bạch. Nó có thể biểu thị cho sự thông minh, sáng tạo hoặc một người có tầm nhìn rõ ràng. - Tùng: Tùng thường được hiểu là cây Tùng, một loại cây có sức sống bền bỉ, biểu tượng cho sự kiên cường, vững chãi. Nó cũng có thể mang ý nghĩa về sự trường thọ và bền bỉ. Khi kết hợp lại, "Quang Tùng" có thể mang ý nghĩa là một người có trí tuệ sáng suốt, vững vàng và bền bỉ trong cuộc sống.
Ngọc Hân
67,436
"Ngọc" là viên ngọc quý, là báu vật của ba mẹ. Cái tên "Ngọc Hân" ý chỉ con là báu vật của ba mẹ, ba mẹ luôn mong mỏi những điều tốt nhất dành tặng cho con.
Ching Chong
67,430
Cụm từ "Ching Chong" không có nội dung cụ thể trong bất kỳ ngôn ngữ nào. Nó được tạo ra để mô phỏng một cách chế giễu âm điệu của tiếng Quan Thoại hoặc các phương ngữ Trung Quốc khác. Sự ra đời của nó gắn liền với sự tiếp xúc ban đầu giữa người phương Tây và người nhập cư châu Á vào thế kỷ 19. Thuật ngữ này bắt đầu phổ biến rộng rãi tại Hoa Kỳ và các nước phương Tây vào cuối thế kỷ 19. Nó được sử dụng như một lời lăng mạ nhằm hạ thấp và phân biệt đối xử với người nhập cư gốc Hoa. Việc sử dụng nó nhằm mục đích gán ghép sự khác biệt về ngôn ngữ thành một thứ gì đó ngớ ngẩn và kém văn minh. Ngày nay, "Ching Chong" là một từ ngữ mang tính xúc phạm chủng tộc sâu sắc. Nó đại diện cho sự kỳ thị, định kiến và lịch sử bạo lực chống lại cộng đồng người châu Á. Việc sử dụng nó luôn bị coi là hành vi phân biệt chủng tộc và gây tổn thương nghiêm trọng.
Nini
67,426
"Nini" thường mang ý nghĩa về sự nhỏ nhắn, đáng yêu, dễ thương, và thân thiện. Nó cũng có thể thể hiện sự nhấn mạnh vào những phẩm chất tích cực hoặc đơn giản là một cách gọi trìu mến, gần gũi.
Nhã Thanh
67,417
Tên Thanh có nghĩa là trong sạch, liêm khiết, chỉ đến nhân cách cao quý của một con người đáng được tôn trọng, ngưỡng mộ. Kết hợp với tên lót là Nhã chỉ sự nhã nhặn, đằm thắm, đẹp nhưng giản dị, không cầu kỳ, phô trương. Tên này nói đến người đẹp hoàn hảo từ tính cách đến dung nhan, không ai sánh bằng
Trọng Tiến
67,415
Tên đệm Trọng: "Trọng" là người biết quý trọng lẽ phải, sống đạo lý, đứng đắn, luôn chọn con đường ngay thẳng. Người đệm "Trọng" thường có cốt cách thanh cao, nghiêm túc, sống có đạo lý, có tình nghĩa. Tên chính Tiến: Trong tiếng Việt, chữ "Tiến" có nghĩa là "tiến lên", "vươn tới", "đi tới". Khi đặt tên cho bé trai, cha mẹ thường mong muốn con trai mình có một tương lai tốt đẹp, đạt được nhiều thành tựu và đứng vững trên đường đời. Tên Tiến cũng có thể được hiểu là "tiến bộ", "cải thiện", "phát triển". Cha mẹ mong muốn con trai mình luôn nỗ lực học hỏi, vươn lên trong cuộc sống.
Thuý Trân
67,411
Chữ Thúy trong “ngọc Phỉ Thúy” mang ý nghĩa viên ngọc đẹp, viên ngọc quý. Chính vì vậy, cha mẹ đặt con tên Thúy với mong muốn con cái sẽ luôn xinh đẹp, cao sang và được nâng niu, trân trọng. Tên Thúy thể hiện sự trong trẻo, trong sáng và tinh khôi. Tên chính Trân Theo nghĩa Hán - Việt, "Trân" có nghĩa là báu, quý, hiếm có, quý trọng, coi trọng. Tên "Trân" dùng để nói đến người xinh đẹp, quý phái. Cha mẹ mong con sẽ có cuộc sống sung túc, giàu sang, được yêu thương, nuông chiều.
Oanh
67,403
Tên “Oanh” mang ý nghĩa trong sáng: Tấm lòng trong sáng của người con gái, vẻ đẹp đa màu sắc, tinh tế, hiểu biết sâu rộng và sẽ được nhiều hạnh phúc về sau. Đặt tên con gái là Oanh có ý nghĩa xinh đẹp: Chỉ người con gái xinh đẹp, đáng yêu, thu hút, tạo cảm giác vui tươi, hòa nhã.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái