Tìm theo từ khóa
"Ú"

Quỳnh Lam
56,223
Theo nghĩa Hán - Việt, "Lam" là tên gọi của một loại ngọc thường được ưa chuộng làm trang sức cho các đấng trị vì Ai Cập cổ đại, Ba Tư, Ấn Độ... vì màu sắc độc đáo của nó. Ngọc Lam còn có tác dụng trị bệnh, mang lại may mắn cho người mang nó."Thảo" là cỏ, là sự rộng lượng, tốt bụng, sự hiếu thảo. Tên "Quỳnh Lam " là một cái tên rất hay và nhẹ nhàng dùng để gợi đến người đẹp hoàn hảo từ ngoại hình đến tinh cách
Huy Quy
56,180
- "Huy" thường mang ý nghĩa là ánh sáng, rực rỡ, vinh quang. Nó thể hiện sự tỏa sáng, thành công và nổi bật. - "Quy" có thể mang nhiều ý nghĩa tùy thuộc vào cách sử dụng và ngữ cảnh. Trong một số trường hợp, "Quy" có thể liên quan đến sự trở về, quy tụ hay quy ước. Ngoài ra, "Quy" cũng có thể liên quan đến rùa, một loài vật biểu tượng cho sự trường thọ và bền bỉ trong văn hóa Việt Nam.
Fubao
56,164
Fubao: kho báu mang lại hạnh phúc
Chiêu Kỳ
56,141
- "Chiêu" thường mang nghĩa là "sáng," "rạng rỡ," hoặc "tỏa sáng." - "Kỳ" có thể hiểu là "kỳ diệu," "khác biệt," hoặc "đặc biệt."
Nguyên Phương
56,121
- "Nguyên" thường có nghĩa là "nguyên bản", "gốc", "đầu tiên" hoặc "thuần khiết". Từ này thường mang ý nghĩa tích cực, thể hiện sự trong sáng, thuần khiết hoặc sự nguyên vẹn. - "Phương" có thể có nghĩa là "phương hướng", "phương pháp", "cách thức" hoặc "hương vị". Nó cũng có thể mang ý nghĩa về sự thanh tao, nhẹ nhàng.
Anh Tùng
56,119
Chữ Anh theo nghĩa Hán Việt là “người tài giỏi” với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện, "Tùng" là tên một loài cây trong bộ cây tứ quý, ở Việt Nam còn gọi là cây thông, cây bách, mọc trên núi đá cao, khô cằn, sinh trưởng trong điều kiện khắc nghiệt mà vẫn xanh ươm, bất khuất, không gãy, không đỗ. Dựa theo hình ảnh mạnh mẽ của cây tùng, tên "Anh Tùng" là để chỉ người quân tử, sống hiêng ngang, kiên cường, vững chãi trong sương gió
Triệu Hạnh
56,089
1. Triệu (兆): Trong tiếng Việt, "triệu" thường mang nghĩa là "ngàn", "một triệu" hoặc có thể hiểu là một dấu hiệu, điềm báo. Tùy vào ngữ cảnh, nó cũng có thể mang ý nghĩa về sự lớn lao, vĩ đại. 2. Hạnh (幸): "Hạnh" thường liên quan đến sự hạnh phúc, may mắn, hoặc điều tốt đẹp. Nó cũng có thể liên quan đến phẩm hạnh, đạo đức tốt. Khi kết hợp lại, "Triệu Hạnh" có thể được hiểu là "nhiều hạnh phúc" hoặc "điềm báo về hạnh phúc".
Quốc Ninh
56,057
Tên đệm Quốc: Là đất nước, là quốc gia, dân tộc, mang ý nghĩa to lớn, nhằm gửi gắm những điều cao cả, lớn lao nên thường dùng đặt đệm cho con trai để hi vọng mai sau có thể làm nên việc lớn. Tên chính Ninh: Nghĩa Hán Việt là trật tự trị an, chỉ về sự ổn định, tốt đẹp.
Minh Tú
55,983
Ngôi sao sáng, xinh đẹp rực rỡ trên bầu trời
Tú Kiều
55,981
- "Tú" thường có nghĩa là tinh tú, ngôi sao, hoặc có thể hiểu là sự tinh túy, đẹp đẽ, tài hoa. Tên "Tú" thường được dùng để chỉ người có tài năng, thông minh và xuất sắc trong nhiều lĩnh vực. - "Kiều" có nghĩa là đẹp, kiều diễm, duyên dáng. Tên "Kiều" thường được dùng để miêu tả người có ngoại hình xinh đẹp, cuốn hút và có nét duyên dáng tự nhiên. Kết hợp lại, "Tú Kiều" có thể được hiểu là người vừa thông minh, tài năng, vừa xinh đẹp và duyên dáng. Đây là một cái tên thường được cha mẹ lựa chọn với hy vọng con cái sẽ có một cuộc sống tươi sáng và thành công.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái