Tìm theo từ khóa
"I"

Kiều Anh
66,525
"Kiều" là vẻ đẹp như nàng Kiều trong "Truyện kiều" của Nguyễn Du. Kiều Anh tức là mong con có vẻ đẹp yêu kiều, kiều diễm như nàng Kiều
Cẩm Chi
66,523
Là tên chỉ thường đặt cho con gái. Theo tiếng Hán, Cẩm có nghĩa là đa sắc màu còn "Chi" nghĩa là cành, trong cành cây, cành nhánh ý chỉ con cháu, dòng dõi. Như vậy,"Cẩm Chi" là ý muốn con mang vẻ đẹp đa màu sắc và tinh tế.
Tis
66,523
Đang cập nhật ý nghĩa...
Thanh Tới
66,522
Đầu tiên “Thanh” trong từ Hán Việt mang ý nghĩa là sự thanh khiết, trong sạch. Cái tên gợi lên một con người trung trực và có tài đức vẹn toàn. Những người mang tên này là người sống ngay thẳng. Thông thường người tên Thanh thường không thích giả dối. "Tới" có nghĩa là "đến, tới nơi, tới đích". Cái tên Tới mang ý nghĩa mong muốn con cái sẽ luôn tiến tới, không ngừng học hỏi và phát triển bản thân, đạt được những thành công trong cuộc sống.
Thiên Bình
66,518
Tên "Thiên Bình" trong tiếng Việt thường được sử dụng để chỉ cung hoàng đạo thứ bảy trong 12 cung hoàng đạo, tương ứng với cung Libra trong tiếng Anh. Cung Thiên Bình thường được biểu tượng hóa bằng hình ảnh của cái cân, tượng trưng cho sự công bằng, hòa bình và sự cân bằng. Theo nhiều tài liệu về chiêm tinh học, người thuộc cung Thiên Bình (sinh từ 23/9 đến 22/10) thường được miêu tả là những người yêu thích sự hài hòa, công bằng và có khả năng giao tiếp tốt. Họ thường có xu hướng tìm kiếm sự đồng thuận và tránh xung đột.
Như Bình
66,512
Chỉ sự thanh lịch, hiền lành và tinh tế trong tính cách của cô gái.
Sia
66,484
Đang cập nhật ý nghĩa...
Tuyết Kiều
66,476
Tên đệm Tuyết: Là người hòa nhã, đa tài, xinh đẹp, trong trắng như tuyết. Tên chính Kiều: Kiều có nguồn gốc từ chữ Hán, có nghĩa là "kiều diễm, xinh đẹp, duyên dáng". Trong văn học Việt Nam, tên Kiều thường được gắn liền với những người phụ nữ có vẻ đẹp tuyệt trần, tài năng và phẩm hạnh cao quý. Ví dụ như nhân vật Thúy Kiều trong tác phẩm "Truyện Kiều" của Nguyễn Du.
Mai Niê
66,466
Tên Mai Niê là một sự kết hợp đặc trưng, thể hiện sự giao thoa giữa tên gọi phổ thông của người Kinh và họ của dân tộc thiểu số. Niê là một họ rất phổ biến và quan trọng trong cộng đồng người Ê Đê, một dân tộc sinh sống chủ yếu tại vùng Tây Nguyên Việt Nam. Việc mang họ Niê lập tức xác định nguồn gốc văn hóa và bản sắc dân tộc của người mang tên. Thành tố Mai trong tên gọi này là tên của loài hoa mai vàng, biểu tượng không thể thiếu của mùa xuân và Tết Nguyên Đán ở miền Nam. Hoa mai đại diện cho sự thanh cao, vẻ đẹp tinh khiết và sức sống bền bỉ vượt qua giá lạnh. Việc đặt tên Mai thường gửi gắm mong muốn người con gái sẽ có phẩm chất cao quý và mang lại may mắn, niềm hy vọng cho gia đình. Sự kết hợp Mai Niê tạo nên một danh xưng mang tính di sản văn hóa sâu sắc. Nó thể hiện sự hòa quyện giữa vẻ đẹp truyền thống phổ quát của người Việt (hoa Mai) và bản sắc mạnh mẽ, độc đáo của cộng đồng Ê Đê (họ Niê). Tên gọi này không chỉ là một danh xưng mà còn là sự khẳng định về cội nguồn và di sản đa dạng của người mang tên.
Hoà Minh
66,458
Đệm Hòa: Hòa nhã, ôn hòa. Tên chính Minh: Sáng, ví dụ như trăng sáng, trời sáng

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái