Tìm theo từ khóa
"Uy"

Huyền
95,221
Huyền là bóng đêm, màu đen. Theo nghĩa Hán - Việt, "Huyền" dùng để chỉ người có nét đẹp mê hoặc, lạ lẫm kỳ ảo nhưng thu hút.
Lý Quyên
95,152
Đệm Lý: Đạo lý, cái nên làm. Tên chính Quyên: Xinh đẹp, tả dáng đẹp của người, đặc biệt là phụ nữ, ví dụ “thuyền quyên” nghĩa là người đàn bà đẹp
Quỳnh Giao
95,147
"Quỳnh" là viên ngọc đẹp và thanh tú. Tên "Quỳnh Giao" nghĩa là mong con luôn xinh đẹp, có cuộc sống hạnh phúc, ấm no.
Xuân Thủy
95,083
Xuân Thủy là "nước mùa xuân", là cô con gái hoạt bát, luôn tràn đầy năng lượng
Lộc Thùy
95,039
Lộc mang ý nghĩa là sự tốt lành: Tốt lành không chỉ vận mệnh của mỗi người, nó còn chỉ phẩm hạnh trong mỗi cá nhân. Người mang phẩm hạnh tốt lành sẽ biết yêu thương, quan tâm và chăm sóc cho mọi người. Tên Lộc cũng ngụ ý rằng con chính là món quà lộc lá, may mắn mà bố mẹ có được. "Thùy" có nghĩa là thùy mị, nết na, đằm thắm. "Thùy" là cái tên được đặt với mong muốn con luôn xinh đẹp, dịu dàng, đáng yêu. Cuộc đời con cũng nhẹ nhàng như tính cách của con vậy.
Uyên Co
94,836
"Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy đặt tên này cho con ngụ ý mong con thông minh khai sáng, khả năng tinh vi, tường tận mọi chuyện.
Kim Uyên
94,805
Kim Uyên: Sự trân quý và vẻ đẹp sang trọng quý phái, với mong ước cho cuộc sống đủ đầy.
Huyền Châm
94,803
Huyền là bí ẩn. Huyền Châm có thể hiểu là bài văn màu nhiệm, thể hiện ước mơ cha mẹ mong con cái luôn được những phép màu tốt đẹp chở che, cuộc sống an lành.
Tuyết Lâm
94,678
Theo tiếng Hán - Việt, "Lâm" có nghĩa là rừng, một nguồn tài nguyên quý có giá trị to lớn với đời sống. Tên "Tuyết Lâm" dùng để chỉ những người bình dị, dễ gần như lẽ tự nhiên, mong con luôn xinh đẹp, trắng trẻo như bạch tuyết
Hằng Nguyệt
94,674
Tên Hằng Nguyệt là sự kết hợp của hai từ gốc Hán Việt mang tính biểu tượng cao. Hằng (姮) chỉ sự vĩnh cửu, bền bỉ, thường gắn liền với hình tượng Hằng Nga trong thần thoại. Nguyệt (月) là mặt trăng, biểu thị vẻ đẹp dịu dàng, thuần khiết và chu kỳ tự nhiên của vũ trụ. Nguồn gốc tên gọi này gắn liền mật thiết với truyền thuyết dân gian Việt Nam và Trung Hoa về Nữ thần Mặt Trăng. Việc đặt tên Hằng Nguyệt gợi lên hình ảnh một vẻ đẹp thanh cao, thoát tục và trường tồn theo thời gian. Đây là một tên gọi cổ điển, thường được dùng để ca ngợi phẩm chất cao quý của nữ giới. Tên gọi này hàm chứa sự thuần khiết tuyệt đối và phẩm chất cao quý như ánh trăng rằm đêm. Nó tượng trưng cho sự ổn định, lòng trung thành và vẻ đẹp không bao giờ phai nhạt. Hằng Nguyệt còn đại diện cho sự nữ tính hoàn hảo, trí tuệ tĩnh lặng và sự duyên dáng vượt thời gian.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái