Tìm theo từ khóa
"Ý"

Thuỳ Chung
50,173
Thùy trong tên Thùy Chung gợi lên vẻ đẹp dịu dàng, thùy mị, nết na, thường được dùng để chỉ những người con gái có tính cách nhẹ nhàng, kín đáo và duyên dáng. Thùy còn mang ý nghĩa về sự thanh tú, tinh tế trong tâm hồn và vẻ ngoài. Chung mang ý nghĩa về sự gắn kết, sum vầy, sự hòa hợp và trọn vẹn. Nó thể hiện mong muốn về một cuộc sống viên mãn, hạnh phúc, có sự kết nối bền chặt với gia đình, bạn bè và cộng đồng. Chung còn gợi ý về sự đồng điệu trong tâm hồn, sự chia sẻ và thấu hiểu lẫn nhau. Tổng quan, tên Thùy Chung thể hiện mong muốn về một người con gái không chỉ xinh đẹp, dịu dàng mà còn có một cuộc sống hạnh phúc, viên mãn, được gắn kết và yêu thương. Tên này mang ý nghĩa về sự hài hòa giữa vẻ đẹp bên ngoài và phẩm chất bên trong, sự trọn vẹn trong các mối quan hệ và sự an yên trong tâm hồn.
Bảo Yến
50,122
Đặt tên con gái là Bảo Yến ý chỉ con là người có phẩm giá, luôn mang đến những điều tốt đẹp, là báu vật của cha mẹ.
Quý Hùng
50,034
Tên Quý Hùng hàm chứa sự kết hợp của phẩm chất cao quý và khí phách anh hùng. Nó gợi lên hình ảnh một người có giá trị nội tại, đáng kính trọng cùng với sức mạnh và lòng dũng cảm. Tổng thể, tên này chỉ một nhân vật kiệt xuất, có tầm vóc. Nguồn gốc của tên Quý Hùng sâu xa từ kho tàng từ vựng Hán Việt. Cả "Quý" (貴) và "Hùng" (雄) đều là những từ gốc Hán được người Việt tiếp nhận và sử dụng rộng rãi qua nhiều thế kỷ. Sự kết hợp này tạo nên một tên gọi mang đậm bản sắc văn hóa phương Đông, thể hiện mong ước tốt đẹp của cha mẹ. Tên Quý Hùng biểu trưng cho những phẩm chất cao đẹp mà cha mẹ mong muốn ở con cái. Nó tượng trưng cho sự quý phái, sự tôn trọng và đồng thời là biểu tượng của sức mạnh, lòng dũng cảm. Người mang tên này thường được kỳ vọng sẽ là người có tầm vóc, đạt được thành công và được xã hội kính nể.
Nguyên Châu
50,017
Tên Nguyên Châu là sự kết hợp của hai từ Hán Việt mang nhiều hàm súc. Chữ Nguyên (源 hoặc 元) thường được hiểu là nguồn gốc, khởi đầu, hoặc sự nguyên sơ, ban đầu, tượng trưng cho sự thuần khiết và nền tảng. Chữ Châu (珠) có nghĩa là ngọc trai, viên ngọc quý giá, biểu trưng cho vẻ đẹp tinh khiết, sự quý phái và giá trị cao. Khi ghép lại, Nguyên Châu gợi lên hình ảnh một viên ngọc quý từ nguồn cội, một vẻ đẹp thuần khiết và nguyên bản chưa bị tác động. Tên này thường được đặt cho nữ giới trong văn hóa Việt Nam, phản ánh mong muốn về một cuộc đời trong sáng, thanh cao và đầy giá trị. Nguồn gốc của tên nằm trong truyền thống đặt tên con cái với những từ ngữ mang tính chất tốt đẹp, cao quý, hướng tới sự hoàn mỹ. Nguyên Châu mang biểu tượng của sự hoàn mỹ, sự tinh túy và giá trị vĩnh cửu, như một viên ngọc quý hiếm chưa từng bị chạm khắc. Người mang tên này thường được kỳ vọng sẽ có phẩm chất thanh cao, tâm hồn trong sáng và một cuộc sống rạng rỡ, tỏa sáng giá trị của bản thân. Tên gọi này còn hàm chứa sự độc đáo, không pha tạp, là lời chúc phúc cho một tương lai tươi đẹp và đầy trân trọng.
Thúy Hương
49,804
"Thuý" là viên ngọc quý. "Thuý Hương" chỉ sự quý giá, nâng niu, bố mẹ luôn coi con là điều tuyệt vời nhất mà bố mẹ từng có.
Yến Oanh
49,575
Con của mẹ xinh đẹp đáng yêu như loài chim yến oanh, hót líu lo yêu đời suốt tháng suốt ngày
Thu Nguyệt
49,226
Trăng mùa thu bao giờ cũng là ánh trăng sáng và tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng. Con gái sẽ tỏa sáng như vầng trăng mùa thu
Thụy Miên
49,112
"Miên" nghĩa là đa tài, nhanh trí, ôn hòa, hiền hậu. Tên Thụy Miên là giấc ngủ dài và sâu nghĩa mong con đa tài, hiền hậu, an nhàn, cuối đời hưởng phúc
Triều Nguyệt
48,492
Theo nghĩa Hán - Việt, "Triều" có nghĩa là con nước, thủy triều, là những khi biển dâng lên và rút xuống vào những giờ nhất định trong một ngày. Tên "Triều Nguyệt" dùng để nói đến những người mạnh mẽ, kiên cường, có lập trường, chí hướng như triều cường nhưng và dịu dàng, xinh đẹp như ánh trăng
Thanh Huy
48,474
Trong tiếng Hán - Việt, "Huy" có nghĩa là ánh sáng rực rỡ. Tên " Thanh Huy" thể hiện mong muốn về trí tuệ và nhân phẩm, cho thấy sự kỳ vọng vào tương lai vẻ vang của con cái

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái