Tìm theo từ khóa
"M"

Kim Hoàng
51,058
Kim Hoàng: Thể hiện sự giàu sang, phú quý, sung túc, đầy đủ
Kim Xuyến
51,039
"Xuyến" ý chỉ một vật trang sức quý giá."Kim Xuyến" là món trang sức quý giá bằng vàng. Mong con luôn may mắn, tỏa sáng và quý giá
Kim Hạnh
50,990
Người con gái đẹp, quý phái, cao sang.
Mẫn Kỳ
50,914
Mẫn: Thường mang ý nghĩa là sự nhanh nhẹn, thông minh, lanh lợi. Người tên Mẫn thường có tư duy sắc bén, khả năng tiếp thu và xử lý thông tin nhanh chóng. Ngoài ra, "Mẫn" còn gợi sự cần cù, siêng năng và tinh thần học hỏi không ngừng. Kỳ: "Kỳ" có thể hiểu là điều kỳ diệu, đặc biệt, khác lạ. Nó mang ý nghĩa về sự độc đáo, tài năng xuất chúng hoặc những điều tốt đẹp, may mắn. Người tên Kỳ thường được kỳ vọng sẽ có những thành công bất ngờ hoặc tạo ra những điều khác biệt trong cuộc sống. Tổng kết: Tên Mẫn Kỳ thường gợi lên hình ảnh một người thông minh, nhanh nhẹn, có tài năng đặc biệt và mang trong mình những điều tốt đẹp, may mắn. Tên này thường được đặt với mong muốn con cái lớn lên sẽ là người xuất chúng, có ích cho xã hội và có một cuộc sống hạnh phúc, viên mãn.
Mia Châu
50,903
"Mia" thường được hiểu là một tên gọi có nguồn gốc từ tiếng Latin, có nghĩa là "cô gái" hoặc "người yêu". "Châu" trong tiếng Việt có thể mang nhiều ý nghĩa, một trong số đó là "viên ngọc" hoặc "ngọc trai", thể hiện sự quý giá và đẹp đẽ.
Tú Trâm
50,897
"Tú" trong tên Tú Trâm mang hàm nghĩa của sự thanh tú, xinh đẹp và ưu tú. Nó còn gợi lên tài năng xuất chúng, sự tinh anh và vẻ đẹp rạng rỡ như vì sao. "Trâm" thường được hiểu là cây trâm cài tóc, một vật trang sức tinh xảo, hoặc là ngọc trâm quý giá. Từ "Trâm" biểu trưng cho vẻ đẹp duyên dáng, sự thanh lịch và nét nữ tính truyền thống. Nó còn thể hiện sự quý phái, giá trị cao và sự tinh tế trong phong thái. Cả hai từ đều có nguồn gốc Hán Việt, phổ biến trong văn hóa đặt tên Việt Nam. Khi kết hợp, Tú Trâm tạo nên một tên gọi gợi hình ảnh người con gái có vẻ đẹp kiều diễm, tài năng vượt trội và phẩm chất cao quý. Tên này hàm chứa mong ước về một người phụ nữ vừa xinh đẹp, vừa thông minh, lại có phong thái trang nhã, được trân trọng. Nó khắc họa một nhân cách tỏa sáng, đầy sức hút và sự tinh tế.
Thu Tâm
50,892
Tên đệm Thu: Theo nghĩa Tiếng Việt, "Thu" là mùa thu - mùa chuyển tiếp từ hạ sang đông, thời tiết dịu mát dần. Ngoài ra, "Thu" còn có nghĩa là nhận lấy, nhận về từ nhiều nguồn, nhiều nơi. Đệm "Thu" là mong cho con sẽ trong sáng, xinh đẹp, đáng yêu như khí trời mùa thu, đồng thời con sẽ luôn nhận được nhiều sự yêu thương và may mắn. Tên chính Tâm: Tâm là trái tim, không chỉ vậy, "tâm" còn là tâm hồn, là tình cảm, là tinh thần. Tên "Tâm" thường thể hiện mong muốn bình yên, hiền hòa, luôn hướng thiện, có phẩm chất tốt.
Lâm Thư
50,811
Tên đệm Lâm: Theo tiếng Hán - Việt, "Lâm" có nghĩa là rừng, một nguồn tài nguyên quý có giá trị to lớn với đời sống. Tựa như tính chất của rừng, đệm "Lâm" dùng để chỉ những người bình dị, dễ gần như lẽ tự nhiên nhưng cũng mạnh mẽ & đầy uy lực. Tên chính Thư: Thư có nghĩa là thư thả, thoải mái, bình yên. Tên Thư là người con gái dễ thương, xinh đẹp, đoan trang, có tâm hồn trong sáng, rất bao dung và nhân hậu.
Diễm Mi
50,801
Thể hiện vẻ đẹp kiều diễm và có sức hấp dẫn vô cùng.
Phương Mai
50,775
"Phương" theo nghĩa Hán - Việt có nghĩa là hương thơm của một loài hoa. "Phương Mai" có nghĩa là hương thơm của hoa mai. Tên "Phương Mai" hy vọng con sẽ là cô gái xinh xắn, cuộc đời con sẽ hạnh phúc và êm đềm

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái