Tìm theo từ khóa
"I"

Nhi Ốc
107,870
Nhi: Nhi thường gợi sự nhỏ nhắn, xinh xắn, đáng yêu. Trong Hán Việt, "Nhi" còn mang ý nghĩa là đứa trẻ, sự non nớt, thuần khiết. Tên Nhi thường được cha mẹ đặt với mong muốn con luôn trẻ trung, tươi tắn, và mang vẻ đẹp trong sáng. Ốc: Ốc (屋) trong Hán Việt có nghĩa là nhà, mái nhà, nơi trú ngụ. Nó gợi cảm giác về sự ấm áp, an toàn, và là chốn bình yên để trở về. "Ốc" có thể tượng trưng cho gia đình, tổ ấm, hoặc một không gian riêng tư, nơi một người cảm thấy thoải mái và được bảo vệ. Tên Nhi Ốc có thể mang ý nghĩa là một người nhỏ nhắn, đáng yêu, mang đến sự ấm áp và bình yên cho những người xung quanh. Nó cũng có thể ngụ ý về một tâm hồn trong sáng, thuần khiết, luôn tìm kiếm và trân trọng những giá trị gia đình, tổ ấm. Tên này gợi lên hình ảnh một người dịu dàng, biết quan tâm và mang đến cảm giác an toàn cho người khác.
Hải Thụy
107,863
Theo nghĩa Hán, "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Thụy" là tên chung của ngọc khuê ngọc bích, đời xưa dùng ngọc để làm tin. Tên "Hải Thụy" thể hiện được sự thanh cao, quý phái, bao dung, nhân hậu. Tên "Hải Thụy" được đặt với mong muốn con sẽ xinh đẹp, sang trọng, cuộc sống sung túc, vinh hoa, có tấm lòng rộng mở, bao la như biển cả
Hiếu Khanh
107,823
"Khanh" trong nghĩa Hán - Việt là mĩ từ để chỉ người làm quan. Tên "Khanh" thường để chỉ những người có tài, biết cách hành xử & thông minh. Tên "Hiếu Khanh" còn được đặt với mong muốn con có một tương lai sáng lạng, tốt đẹp, sung túc, sang giàu, là người con có hiếu, tài đức vẹn toàn
Pika Long
107,818
Họa sĩ Thăng Fly đã lấy cảm hứng từ Rồng Hải Phòng để sáng tạo ra bộ tranh "Pikalong", với 20 biểu cảm của chú Rồng - chơi ghép chữ giữa "Pikachu" và "long" (nghĩa là rồng). Dân mạng sau đó chia sẻ rầm rộ, Pikalong nhanh chóng thành hiện tượng "càn quét" khắp mạng xã hội.
Nhứt Bình
107,812
Bình có nghĩa là công bằng: Cha mẹ đặt tên con là Bình có ý nghĩa con là người luôn điềm đạm, bình tĩnh, tính tình ôn hòa, biết phân định rạch ròi.
Daniel Khoa
107,802
Tên Daniel có nguồn gốc từ tiếng Hebrew cổ, Daniyyel. Nó mang hàm ý "Chúa là quan án của tôi" hoặc "Chúa là người phán xét". Tên này xuất hiện nổi bật trong Kinh Thánh, gắn liền với một nhân vật biểu tượng cho sự khôn ngoan và đức tin vững vàng. Daniel thường biểu trưng cho phẩm chất chính trực, kiên định và khả năng vượt qua nghịch cảnh. Phần tên Khoa là một tên tiếng Việt phổ biến, thường được viết bằng chữ Hán 科. Khoa thường được hiểu là "khoa học", "ngành học" hoặc "sự thi cử", liên quan mật thiết đến tri thức và học vấn. Tên Khoa gợi lên hình ảnh một người có trí tuệ, ham học hỏi và có khả năng đạt được thành tựu trong lĩnh vực học thuật. Sự kết hợp "Daniel Khoa" thể hiện sự giao thoa văn hóa, nơi một cá nhân mang cả tên phương Tây và tên Việt. Nó có thể phản ánh nguồn gốc gia đình hoặc mong muốn kết nối với cả hai di sản văn hóa.
Xì Bo
107,790
Tên "Xì Bo" thường được hiểu là một từ lóng trong giới trẻ, đặc biệt là trong văn hóa mạng xã hội tại Việt Nam. Tên này có thể ám chỉ đến một phong cách sống phóng khoáng, tự do và đôi khi có phần nổi loạn.
Nami
107,779
Nami/Namiko: tên con gái trong tiếng Nhật ý nghĩa là sóng biển.
Kiều Thủy
107,773
Đệm Kiều: Yêu quý, đáng yêu, nên xưa kia gọi con gái là a kiều. Tên chính Thủy: Nước, sông ngòi, khe suối
Minh Dân
107,732
Theo nghĩa Hán-Việt Dân chỉ sự bình dân giải dị, dân giả. Đặt tên Minh Dân cha mẹ mong con có cuộc sống bình dị, yên lành, không ganh đua, tâm tính hồn hậu, hiền hòa, giản dị

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái