Tìm theo từ khóa
"Ý"

Tuyết Ngân
60,083
Tuyết trong tên gọi mang ý nghĩa con là người xinh đẹp, trắng như tuyết. Ngân ý nói sự giàu sang, tiền tài. Tuyết Ngân nghĩa là con xinh đẹp, trong trắng & giàu có.
Honeypie
60,051
Honeypie là một biệt danh trìu mến, có nguồn gốc từ sự kết hợp của hai từ tiếng Anh: "honey" và "pie". "Honey" từ lâu đã được dùng để chỉ sự ngọt ngào và là một từ gọi yêu phổ biến. "Pie" ở đây gợi lên hình ảnh một món tráng miệng thơm ngon, tượng trưng cho điều gì đó đáng khao khát và dễ chịu. Biệt danh này miêu tả một người cực kỳ đáng yêu, quyến rũ hoặc hấp dẫn. Nó truyền tải sự ấm áp, tình cảm sâu sắc và thường là sự ngưỡng mộ từ người nói. Việc sử dụng từ này ngụ ý rằng người được gọi ngọt ngào và dễ chịu như một món ăn ngon. Honeypie biểu tượng cho sự ngọt ngào, sự mong muốn và cảm giác thoải mái. Nó gợi lên những cảm xúc dịu dàng và tình yêu thương sâu sắc từ người gọi. Hình ảnh mật ong và bánh ngọt cùng nhau củng cố một cảm giác nuông chiều và niềm vui.
Thi Nguyet
60,030
Tên "Thi Nguyệt" là sự hòa quyện tinh tế từ hai âm tiết mang đậm chất thơ và vẻ đẹp thiên nhiên. Chữ "Thi" (詩) trong Hán Việt gợi lên hình ảnh thơ ca, những vần điệu bay bổng và tâm hồn lãng mạn, sâu sắc. Trong khi đó, "Nguyệt" (月) lại biểu trưng cho vầng trăng, một biểu tượng vĩnh cửu của sự dịu dàng, thanh khiết và vẻ đẹp huyền ảo, tĩnh lặng giữa màn đêm. Khi kết hợp lại, "Thi Nguyệt" vẽ nên một bức tranh tuyệt mỹ về "vầng trăng thơ" hay "ánh trăng thi vị". Đây không chỉ là một vầng trăng đơn thuần mà còn là ánh trăng được dệt nên từ những cảm xúc, những vần thơ bay bổng, mang theo vẻ đẹp thanh tao và thoát tục. Cái tên gợi cảm giác về một vẻ đẹp hài hòa giữa sự tinh tế của nghệ thuật và nét dịu dàng của tạo hóa, khiến tâm hồn người nghe như được xoa dịu. Hình ảnh vầng trăng trong tên "Thi Nguyệt" tượng trưng cho sự trong sáng, dịu mát và khả năng soi rọi, dẫn lối một cách thầm lặng. Kết hợp với "Thi", cái tên còn hàm chứa một khí chất tinh tế, giàu cảm xúc và trí tuệ, thường thấy ở những tâm hồn yêu cái đẹp và có chiều sâu nội tâm. Người mang tên này thường được kỳ vọng sẽ có một vẻ đẹp thanh lịch, một tâm hồn nhạy cảm và khả năng lan tỏa sự bình yên, nhẹ nhàng đến mọi người xung quanh. Qua cái tên "Thi Nguyệt", cha mẹ gửi gắm bao ước nguyện tốt lành cho con gái yêu. Đó là mong muốn con sẽ sở hữu một vẻ đẹp không chỉ ở dung mạo mà còn ở tâm hồn, một vẻ đẹp thanh cao và thuần khiết như ánh trăng rằm. Đồng thời, cha mẹ cũng kỳ vọng con sẽ có một cuộc sống giàu cảm xúc, biết trân trọng nghệ thuật và luôn mang trong mình sự lãng mạn, tinh tế của thơ ca, để mỗi bước đi đều tỏa sáng dịu dàng và bền bỉ như vầng nguyệt giữa trời đêm.
Cẩm Tuyên
60,010
Tên đệm Cẩm: Theo nghĩa Hán- Việt, Cẩm có nghĩa là gấm vóc, lụa là, lấp lánh, rực rỡ. Cẩm là đệm dành cho các bé gái với ý nghĩa mong con có một vẻ đẹp rực rỡ, lấp lánh. Vì vậy, cha mẹ đặt đệm Cẩm cho con với ý muốn con mang vẻ đẹp đa màu sắc và tinh tế. Tên chính Tuyên: Theo nghĩa Hán Việt, Tuyên có nghĩa là to lớn, nói về những điều được truyền đạt rộng khắp, rõ ràng. Tên Tuyên được đặt với mong muốn con sẽ có trí tuệ tinh thông, sáng suốt, biết cách truyền đạt và tiếp thu ý tưởng. Ngoài ra Tuyên còn có nghĩa là ngọc bí.
Xuân Mỹ
59,998
Mỹ có nghĩa là xinh đẹp, tốt lành theo kiểu nhẹ nhàng mềm mại. Xuân Mỹ nghĩa là con gái xinh đẹp như mùa xuân, tươi tắn, trẻ trung, tràn sức sống.
Gia Quý
59,984
Tên đệm Gia: Đệm con tượng trưng cho loài cỏ lau, mang lại điều tốt đẹp, phúc lành. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. Tên chính Quý: Theo nghĩa Hán - Việt, "Quý" có thể hiểu là địa vị cao được coi trọng, ưu việt, là sự quý trọng, coi trọng. Tên "Quý" được đặt với mong muốn sự giàu sang, phú quý trong tương lai. Ngoài ra, "Quý" còn dùng để tỏ ý tôn kính đối với những người có tài có đức.
Huy
59,921
Trong tiếng Hán - Việt, "Huy" có nghĩa là ánh sáng rực rỡ. Tên "Huy" thể hiện sự chiếu rọi của vầng hào quang, cho thấy sự kỳ vọng vào tương lai vẻ vang của con cái. Tên An theo nghĩa Hán Việt là một cái tên nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó.
July Jerry
59,920
Tên "July" có nguồn gốc từ tiếng Latinh, được đặt theo tên của Julius Caesar, vị tướng và chính khách La Mã nổi tiếng. Nó là tháng thứ bảy trong lịch Gregorian, đánh dấu đỉnh điểm của mùa hè ở nhiều vùng. "Jerry" thường là dạng rút gọn thân mật của các tên như Jeremy, Jeremiah, Gerald hoặc Jerome, có nguồn gốc từ tiếng Hebrew, Germanic hoặc Hy Lạp. "July" gợi lên hình ảnh của sự ấm áp, ánh nắng rực rỡ và những ngày dài của mùa hè. Nó gắn liền với các lễ hội, sự tự do và tinh thần lạc quan, đặc biệt ở các quốc gia có ngày quốc khánh vào tháng Bảy. "Jerry" mang đến cảm giác thân thiện, dễ gần và quen thuộc, thường được liên tưởng đến tính cách vui vẻ, đôi khi có chút tinh nghịch. Khi kết hợp, "July Jerry" tạo nên một sự kết hợp thú vị giữa sự rực rỡ và thân mật. "July" biểu trưng cho sự phát triển mạnh mẽ, sự trưởng thành và niềm vui cuộc sống, một thời điểm của sự sung túc và năng lượng dồi dào. "Jerry" bổ sung thêm nét cá tính gần gũi, sự kiên cường và khả năng thích nghi, gợi lên một người có tinh thần tự do, lạc quan, luôn mang lại sự ấm áp và niềm vui.
Panny
59,894
anny có thể được hiểu là một cái tên mang ý nghĩa tích cực, thể hiện một người có những phẩm chất tốt đẹp và được yêu mến.
Ngọc Ly
59,881
"Ngọc" nghĩa là ngọc ngà, châu báu, Đặt tên con là Ngọc Ly nghĩa con là vô giá với cha mẹ, mong con là viên ngọc sáng, xinh đẹp, thanh cao, tinh khiết

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái