Tìm theo từ khóa
"I"

Phi Long
87,037
Chữ "Long" theo nghĩa Hán-Việt, có nghĩa là con rồng - Người xưa nói rồng làm mây và mưa, là một trong bốn giống linh (Long - Lân - Quy - Phụng) - Là biểu tượng cho vua, ý nói người tài giỏi phi thường. Chữ "Phi" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là nhanh như bay. Tên "Long Phi" dùng để chỉ người tài giỏi phi thường, có dòng dõi với vua chúa. Cha mẹ đặt tên con là "Long Phi" nhằm mong muốn con mình có cuộc sống giàu sang, phú quý, tài giỏi và thành công
Quách Hiếu
87,034
Tên đệm Quách: Trong tiếng Việt, đệm Quách thường được hiểu với ý nghĩa là "cổng thành", "bên ngoài", hoặc "tốt đẹp". Đệm Quách thường được đặt cho con trai, với mong muốn con sẽ có một cuộc sống bình an, hạnh phúc và thành đạt. Tên chính Hiếu: Chữ "Hiếu" là nền tảng đạo đức, gắn liền với nhân cách làm người theo tư tưởng của người phương Đông. "Hiếu" thể hiện sự tôn kính, quý trọng, luôn biết ơn, ghi nhớ những bậc sinh thành, trưởng bối có công ơn với mình. Hiếu là hiếu thảo, hiếu kính, hiếu trung. Thể hiện mong muốn của cha mẹ rằng con cái của họ sẽ luôn là người con có hiếu, biết ơn và kính trọng cha mẹ, ông bà, những người đã có công ơn với mình.
Thanh Nhiên
87,015
Tên đệm Thanh: Chữ "Thanh" trong tiếng Việt có nhiều nghĩa, nhưng ý nghĩa phổ biến nhất là "trong xanh, sạch sẽ, thanh khiết". Chữ "Thanh" cũng có thể mang nghĩa là "màu xanh", "tuổi trẻ", "sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch". Đệm "Thanh" có ý nghĩa mong muốn con có một tâm hồn trong sáng, thanh khiết, sống một cuộc đời cao đẹp, thanh cao. Tên chính Nhiên: "Nhiên" trong tên gọi thường được đặt theo ý của từ tự nhiên hoặc thiên nhiên. Hàm ý mong muốn con sống vô tư, bình thường như vốn có, không gượng gạo, kiểu cách hay gò bó, giả tạo. Ngoài ra "Nhiên" còn có thể hiểu là lẽ thường ở đời.
Gia Huệ
86,996
Gia: Nghĩa gốc: "Gia" trong tiếng Hán Việt mang ý nghĩa là nhà, gia đình, tổ ấm. Mở rộng: Nó còn tượng trưng cho sự sum vầy, đoàn tụ, nơi mọi người yêu thương, đùm bọc lẫn nhau. "Gia" cũng gợi lên sự ổn định, nền tảng vững chắc. Huệ: Nghĩa gốc: "Huệ" có nghĩa là ân huệ, điều tốt lành, may mắn. Mở rộng: Nó còn thể hiện sự thông minh, sáng suốt, vẻ đẹp thanh cao, tinh khiết. "Huệ" thường được dùng để chỉ những điều tốt đẹp mà người khác mang đến cho mình hoặc những phẩm chất tốt đẹp bên trong con người. Ý nghĩa chung của tên Gia Huệ: Tên "Gia Huệ" mang ý nghĩa về một người con gái được sinh ra trong một gia đình hạnh phúc, ấm áp và nhận được nhiều ân huệ, may mắn trong cuộc sống. Tên này cũng thể hiện mong ước của cha mẹ về một người con thông minh, xinh đẹp, có phẩm chất tốt đẹp và luôn được mọi người yêu quý. Tổng kết: "Gia Huệ" là một cái tên đẹp, ý nghĩa, thể hiện sự kết hợp giữa tình yêu thương gia đình và những điều tốt lành trong cuộc sống. Nó là lời chúc phúc cho một tương lai tươi sáng, hạnh phúc và thành công.
Vân Đình
86,970
Tên đệm Vân: đệm Vân thường gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng là Vân khói – lấy Vân để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên nào đó. Tên chính Đình: trúc nhỏ hoặc cành cây nhỏ, đỗ đạt.
Xoài
86,891
Xoài có sự tích bắt nguồn từ cậu bé có trái tim nhân hậu, mong con lớn lên với biệt danh này trở thành người tốt bụng, được yêu quý
Linh Su
86,856
Đang cập nhật ý nghĩa...
Linh Kha
86,852
Tên đệm Linh: Theo tiếng Hán - Việt, "Linh" có nghĩa là cái chuông nhỏ đáng yêu, ngoài ra "Linh" còn là từ để chỉ tinh thần con người, tin tưởng vào những điều kì diệu, thần kì chưa lý giải được. Về tính cách, trong tiếng Hán - Việt, "Linh" còn có nghĩa là nhanh nhẹn, thông minh. Đệm "Linh" thường được đặt với hàm ý tốt lành, thể hiện sự ứng nghiệm màu nhiệm của những điều thần kì, chỉ những người dung mạo đáng yêu, tài hoa, tinh anh, nhanh nhẹn, thông minh & luôn gặp may mắn, được che chở, giúp đỡ trong cuộc sống. Tên chính Kha: Theo nghĩa Hán - Việt, "Kha" có nghĩa là cây rìu quý. Bên cạnh đó, tên "Kha" cũng thường chỉ những người con trai luôn vượt muôn trùng khó khăn để tìm đường đến thành công, thể hiện ý chí và tinh thần mạnh mẽ của bậc nam nhi.
Janie
86,846
Đang cập nhật ý nghĩa...
Cà Tím
86,815
1. Tính cách: Người có tên "Cà Tím" có thể được coi là vui vẻ, gần gũi, và dễ mến, giống như hình ảnh của loại rau củ này trong ẩm thực Việt Nam. 2. Sự độc đáo: Tên "Cà Tím" có thể thể hiện sự sáng tạo và khác biệt, vì không phải ai cũng sử dụng những tên gọi liên quan đến thực vật hoặc rau củ. 3. Biểu tượng văn hóa: Ở Việt Nam, cà tím là một món ăn phổ biến và gắn liền với nhiều món ăn truyền thống. Do đó, tên này có thể thể hiện sự gắn bó với văn hóa ẩm thực Việt. 4. Tình cảm: Có thể đây là một biệt danh thân mật được đặt bởi bạn bè hoặc gia đình, thể hiện sự yêu quý và thân thiết.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái