Tìm theo từ khóa "Huơ"

Dễ Thương
89,936

Quốc Chương
89,882
Tên đệm Quốc: Là đất nước, là quốc gia, dân tộc, mang ý nghĩa to lớn, nhằm gửi gắm những điều cao cả, lớn lao nên thường dùng đặt đệm cho con trai để hi vọng mai sau có thể làm nên việc lớn. Tên chính Chương: "Chương" trong tiếng Hán - Việt mang ý nghĩa văn tự viết thành bài, thành thiên, còn có nghĩa là sáng sủa, tốt đẹp. Bên cạnh đó, trong một số trường hợp "Chương" hàm ý tên của một loại ngọc đẹp. Vì vậy khi đặt tên này cho con, trên nhiều phương diện bố mẹ muốn mang đến cho con những thứ tốt đẹp, tề chỉnh nhất.

Thi Phượng
89,827
"Thi" là lời thơ. "Thi Phương" là cỏ thơm mọc đầy đặn như vườn thơ, chỉ người con gái tươi xinh đằm thắm.

Thương Nhớ
89,737
Tên gọi Thương Nhớ là sự kết hợp của hai từ Hán Việt mang sắc thái tình cảm sâu sắc. Thương chỉ lòng yêu thương, sự xót xa hoặc trân trọng; Nhớ là sự hoài niệm, mong mỏi về một điều đã qua hoặc đang xa cách. Tổng thể, tên này diễn tả một tình cảm gắn bó sâu đậm, luôn được giữ gìn trong tâm trí. Nguồn gốc của Thương Nhớ thường xuất hiện trong văn học lãng mạn và ca dao Việt Nam, nơi nó trở thành motif chính thể hiện nỗi lòng. Đây không phải là một tên khai sinh phổ biến mà thường được dùng như biệt danh hoặc tên nghệ thuật. Nó gợi lên hình ảnh của sự thủy chung và nỗi buồn đẹp đẽ trong các tác phẩm thi ca. Biểu tượng của Thương Nhớ là sự sâu lắng và nội tâm phong phú của người mang tên. Nó đại diện cho một tâm hồn biết trân quý quá khứ và luôn giữ sự chân thành trong các mối quan hệ. Tên này hàm chứa sự lãng mạn và khả năng cảm nhận nỗi buồn một cách tinh tế.

Phương Truyền
89,603
Tên đệm Phương: Theo nghĩa Hán Việt, đệm Phương được hiểu là “phương hướng”, luôn hướng tới những điều tốt đẹp. Một người sống có tình có nghĩa, chân phương và dịu dàng. Đệm Phương có ý nghĩa về sự ổn định và bình dị trong cuộc sống. Cha mẹ chọn đệm Phương cho con mong muốn con có một cuộc đời yên ả, không phải lo âu hay gặp nhiều sóng gió, trắc trở. Đệm Phương còn biểu thị cho con người thông minh, lanh lợi. Ngoài ra, đệm Phương có nghĩa là đạo đức tốt đẹp, phẩm hạnh cao, có lòng yêu thương và sẵn sàng giúp đỡ mọi người. Tên chính Truyền: "Truyền" là để lại cái mình đang nắm giữ cho người khác, thường thuộc thế hệ sau, là truyền lại từ đời này sang đời khác. Tên "Truyền" là những gửi gắm của cha mẹ mong con sẽ nối tiếp và phát huy những truyền thống, đức tính tốt đẹp của gia đình ta. Mang.

Diệu Hương
89,540
"Diệu" theo nghĩa Hán - Việt có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu. Cái tên "Diệu Hương" với ý ba mẹ mong muốn con là người xinh đẹp, dịu dàng, quyến rũ, con là điều tuyệt diệu đối với ba mẹ.

Phước
89,498
Phước có ý nghĩa tốt lành, những điều tốt đẹp trong cuộc sống, tin tốt lành, đem lại niềm vui cho mọi người. Có ý chỉ cuộc sống bình an, vui tươi, không có gì phải lo nghĩ nhiều.

Mai Phương
89,233
"Mai" là tên một loài hoa đẹp nở nào đầu mùa xuân- mùa tràn trề ước mơ và hy vọng. Chữ "Phương" theo nghĩa Hán - Việt có nghĩa là hương thơm. "Mai Phương" dùng để nói hương thơm của hoa mai. Tên "Phương Mai" gợi đến hình ảnh người con gái thùy mị, yêu kiều, xinh đẹp như hoa mai

Phương Trà
88,882
Chữ "Phương" theo nghĩa Hán - Việt nghĩa là hướng, vị trí, đạo lý. Tên "Phương" dùng để chỉ người biết đạo lý làm người, biết phân biệt tốt xấu, đúng sai. Thường là người sáng suốt, trí tuệ. Tên "Phương" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình luôn làm những điều tốt, biết cách đối nhân xử thế, làm cha mẹ yên lòng

Khương Tùng
88,810
"Khương" mang ý nghĩa của sự yên tĩnh, ổn định và an bình. Người mang tên này thường có tâm hồn ít biến đổi, thấu hiểu tình cảm gia đình và có khả năng hòa giải trong mối quan hệ xung quanh. Họ được xem như điểm tựa, mang đến sự yên ả cho những người xung quanh. Tùng, tức là cây thông. Tên Tùng mang ý nghĩa mạnh mẽ, ý chí, không khuất phục.

Tìm thêm tên

hoặc