Tìm theo từ khóa
"Ú"

Minh Lương
87,724
Tên đệm Minh Theo từ điển Hán - Việt, chữ "Minh" có nhiều nghĩa, nhưng phổ biến nhất là "sáng sủa, quang minh, tỏ rạng", "thông minh, sáng suốt, hiểu biết", "minh bạch, rõ ràng, công bằng". Đệm Minh thường được đặt cho bé trai với mong muốn con sẽ có trí tuệ thông minh, sáng suốt, hiểu biết rộng, có cuộc sống rạng rỡ, tốt đẹp. Ngoài ra, đệm Minh cũng mang ý nghĩa con là người ngay thẳng, công bằng, luôn sống đúng với đạo lý làm người. Tên chính Lương "Lương" trong tiếng Hán - Việt có nghĩa là người đức tính tốt lành, tài giỏi, thể hiện những tài năng, trí tuệ được trời phú. Tên "Lương" nghĩa là con sẽ được thiên phú các đức tính giỏi giang, thông minh, trí tuệ.
Tâm Phúc
87,709
"Tâm" Mang ý nghĩa về nội tâm, tâm hồn, trái tim. "Phúc" Mang ý nghĩa về may mắn, hạnh phúc, an yên. "Tâm Phúc" là một cái tên đẹp, mang ý nghĩa sâu sắc và chứa đựng nhiều lời chúc tốt đẹp. Tên "Tâm Phúc" thể hiện mong muốn người sở hữu có một tâm hồn đẹp, luôn hướng thiện, sống chân thành và được hưởng nhiều phúc lành, hạnh phúc trong cuộc sống.
Quế Chi
87,662
"Quế" trong dân gian là loài cây thơm ngát tượng trưng cho phú quý. Tên "Quế Chi" thể hiện mong muốn con sinh ra luôn xinh đẹp, rạng rỡ và có cuộc sống tràn ngập hạnh phúc
Quỳnh Phương
87,646
"Quỳnh" là một từ Hán Việt mang nhiều tầng nghĩa sâu sắc, trước hết gợi nhắc đến ngọc quỳnh (瓊), loại ngọc quý hiếm, tượng trưng cho sự tinh khiết, cao quý và vẻ đẹp thanh tao. Đồng thời, "Quỳnh" còn là tên của loài hoa quỳnh, "nữ hoàng bóng đêm", với vẻ đẹp kiêu sa, hương thơm dịu dàng và khoảnh khắc nở rộ ngắn ngủi, biểu trưng cho sự độc đáo, quý giá và đôi khi là vẻ đẹp mong manh, huyền ảo. Tiếp nối vẻ đẹp ấy, "Phượng" (鳳) trong Hán Việt là hình ảnh chim phượng hoàng, linh vật thiêng liêng và cao quý bậc nhất trong văn hóa phương Đông. Phượng hoàng tượng trưng cho sự thịnh vượng, may mắn, quyền quý và vẻ đẹp lộng lẫy, thường gắn liền với bậc mẫu nghi thiên hạ. Đây là biểu tượng của sự tái sinh, sức mạnh vươn lên và khí chất vương giả. Khi kết hợp, "Quỳnh Phương" vẽ nên một bức tranh tuyệt mỹ về một người con gái mang vẻ đẹp vừa thanh thoát, tinh khôi như ngọc quỳnh hay đóa hoa đêm, lại vừa lộng lẫy, uy nghi như phượng hoàng. Cái tên này toát lên khí chất cao sang, quý phái, gợi cảm giác về một nhân cách vừa dịu dàng, thuần khiết, vừa mạnh mẽ, kiên cường và đầy sức sống. Qua "Quỳnh Phương", cha mẹ gửi gắm những kỳ vọng tốt đẹp nhất, mong con gái mình sẽ sở hữu dung mạo và tâm hồn đẹp đẽ, trong sáng như ngọc, tỏa sáng rực rỡ như hoa quỳnh. Hơn thế nữa, cái tên còn là lời chúc con sẽ có một cuộc đời an lành, thịnh vượng, luôn vươn cao và đạt được những thành công rực rỡ, mang khí chất của một người phụ nữ tài sắc vẹn toàn, được mọi người ngưỡng mộ và trân quý.
Nhật Quốc
87,630
Theo tiếng hán việt Quốc là đất nước, là quốc gia, dân tộc, mang ý nghĩa to lớn, nhằm gửi gắm những điều cao cả, lớn lao nên thường dùng đặt tên cho con trai để hi vọng mai sau có thể làm nên việc lớn. Kết hợp chữ "Nhật" nhằm mong con sẽ rực rỡ tỏa sáng như ánh mặt trời, sống trong sạch và liêm khiết
Quỳnh Đào
87,622
Tên Quỳnh Đào là một sự kết hợp tinh tế giữa hai loài hoa quý, mang ý nghĩa về vẻ đẹp, sự duyên dáng và phẩm chất cao quý. Tên này thường được đặt cho con gái với mong muốn người mang tên sẽ có dung mạo xinh đẹp và tâm hồn thanh cao. Phân tích thành phần tên Quỳnh Quỳnh là tên của loài hoa Quỳnh, một loài hoa đặc biệt nở về đêm. Hoa Quỳnh nổi tiếng với vẻ đẹp thuần khiết, trắng ngần và hương thơm dịu dàng, quyến rũ. Tuy nhiên, sự nở rộ ngắn ngủi của nó cũng tượng trưng cho vẻ đẹp hiếm có, quý giá và cần được trân trọng. Trong ý nghĩa Hán Việt, Quỳnh còn có nghĩa là viên ngọc quý màu đỏ đẹp, biểu thị sự cao sang, quý phái và giá trị. Người mang tên Quỳnh thường được kỳ vọng là người có vẻ ngoài thanh thoát, tính cách đoan trang và phẩm chất cao thượng. Đào Đào là tên của loài hoa Đào, loài hoa gắn liền với mùa xuân, sự tươi mới và niềm hy vọng. Hoa Đào mang sắc hồng rực rỡ, tượng trưng cho sự sinh sôi, nảy nở, may mắn và hạnh phúc. Ở Việt Nam, hoa Đào còn là biểu tượng của Tết Nguyên Đán, mang ý nghĩa xua đuổi tà ma và mang lại điều tốt lành. Trong ý nghĩa rộng hơn, Đào còn chỉ sự duyên dáng, dịu dàng và vẻ đẹp tươi trẻ, tràn đầy sức sống. Người mang tên Đào thường được hình dung là người có tính cách hoạt bát, lạc quan và mang lại niềm vui cho mọi người xung quanh. Tổng kết ý nghĩa Tên Quỳnh Đào Khi kết hợp lại, Quỳnh Đào tạo nên một bức tranh hoàn hảo về vẻ đẹp đối lập nhưng hài hòa. Đó là sự kết hợp giữa vẻ đẹp thanh cao, tinh khiết, quý phái (Quỳnh) và vẻ đẹp rạng rỡ, tươi mới, tràn đầy sức sống (Đào). Tên Quỳnh Đào mang ý nghĩa người con gái không chỉ sở hữu dung mạo xinh đẹp, duyên dáng mà còn có phẩm chất cao quý, tâm hồn thanh khiết. Người này được kỳ vọng sẽ là người có cuộc sống may mắn, hạnh phúc, luôn tỏa sáng và được mọi người yêu mến, trân trọng như hai loài hoa quý.
Đình Tuấn
87,574
Tên đệm Đình: trúc nhỏ hoặc cành cây nhỏ. Tên chính Tuấn: Tên Tuấn còn có nghĩa là tuấn tú, chỉ những người con trai đẹp, cao, mặt sáng và có học thức sâu rộng. Những người tên Tuấn luôn sống tình cảm, nội tâm, suy nghĩ sâu sắc và thấu hiểu. Đặc biệt những người tên Tuấn rất lịch sự, nhã nhặn, biết cách ứng xử.
Thuý
87,570
Trong tiếng Hán Việt, chữ Thúy trong “ngọc Phỉ Thúy” mang ý nghĩa viên ngọc đẹp, viên ngọc quý. Chính vì vậy, cha mẹ đặt con tên Thúy với mong muốn con cái sẽ luôn xinh đẹp, cao sang và được nâng niu, trân trọng. Tên Thúy thể hiện sự trong trẻo, trong sáng và tinh khôi.
Thiên Phương
87,556
Tên Thiên Phương mong con được trời phú cho sự thông minh, lanh lợi, cả đời yên ổn, bình dị
Dung Nhi
87,529
Đứa con bé bỏng có đức tính tốt.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái