Tìm theo từ khóa
"Khanh"

Hữu Khanh
19,604
Tên Hữu Khanh nghĩa là mong con giỏi giang, có sự kiên định, vững vàng
Ngọc Khánh
17,343
Theo tiếng Hán - Việt, "Khánh" được dùng để chỉ những sự việc vui mừng, mang cảm giác hân hoan, thường dùng để diễn tả không khí trong các buổi tiệc, buổi lễ ăn mừng. Tên "Ngọc Khánh" thường để chỉ những người đức hạnh, tốt đẹp mang lại cảm giác vui tươi, hoan hỉ cho những người xung quanh, là viên ngọc sáng tự hào của bố mẹ
Khánh Thi (Thy)
15,659
Theo tiếng Hán – Việt, Khánh được dùng để chỉ những sự việc vui mừng, mang cảm giác hân hoan, thường dùng để diễn tả không khí trong các buổi tiệc, buổi lễ ăn mừng. Tên Khánh Thi thường để chỉ những người xinh đẹp, dịu dàng, đức hạnh, tốt đẹp mang lại cảm giác vui tươi, hoan hỉ cho những người xung quanh
Khánh Vân
14,516
Theo tiếng Hán - Việt, "Khánh" được dùng để chỉ những sự việc vui mừng, mang cảm giác hân hoan, thường dùng để diễn tả không khí trong các buổi tiệc, buổi lễ ăn mừng. Tên "Khánh Vân" thường để chỉ những người đức hạnh, tốt đẹp mang lại cảm giác vui tươi, hoan hỉ cho những người xung quanh
Khánh Linh
13,748
Linh có nghĩa là linh thiêng hay còn có nghĩa là thông minh, lanh lợi. "Khánh" được dùng để chỉ những sự việc vui mừng, mang cảm giác hân hoan. Khánh Linh có nghĩa con là cô gái xinh đẹp, thông minh, lanh lợi, mang đến may mắn, vui tươi cho gia đình
Tuấn Khanh
13,287
"Tuấn" nghĩa là tuấn tú. Đặt tên con là Tuấn Khang mong muốn con sau này sẽ tuấn tú, giỏi giang có một cuộc sống an khang, phú quý
Mai Khanh
12,827
Mượn tên một loài hoa để đặt tên cho con. Hoa mai là một loài hoa đẹp nở vào đầu mùa xuân - một mùa xuân tràn trề ước mơ và hy vọng. Tên "Mai Khanh" dùng để chỉ những người có vóc dáng thanh tú, luôn tràn đầy sức sống để bắt đầu mọi việc
Thế Khanh
0
Tên "Thế" trong Hán Việt thường mang hàm ý về "thế giới," "thời đại," hoặc "thế lực," "thế cục." Chữ này gợi lên một tầm vóc rộng lớn, một không gian bao la hoặc một vị thế quan trọng, thể hiện khát vọng vươn ra, tạo dựng ảnh hưởng trong một bối cảnh lớn lao. "Khanh" là một từ Hán Việt cổ, thường dùng để chỉ các quan lại cấp cao, những người có địa vị và quyền uy trong triều đình. Đồng thời, nó còn là một cách gọi thân mật, trìu mến dành cho người mình yêu quý, mang sắc thái của sự tôn trọng, quý mến và cả sự nâng niu. Khi kết hợp "Thế" và "Khanh," cái tên này vẽ nên hình ảnh một nhân vật có tầm ảnh hưởng sâu rộng, một người được kính trọng và có vị thế trong xã hội hoặc thời đại của mình. Đó là sự hòa quyện giữa sức mạnh, tầm vóc và sự thanh cao, quý phái, tạo nên một khí chất đặc biệt. Cái tên "Thế Khanh" gợi lên khí chất của một người lãnh đạo tài ba, có tầm nhìn xa trông rộng, luôn mang trong mình sự tự tin và bản lĩnh để định hình thế cuộc. Họ không chỉ có khả năng tạo ra sự thay đổi mà còn được mọi người yêu mến, tin tưởng bởi sự chính trực và nhân ái. Cha mẹ đặt tên "Thế Khanh" thường gửi gắm ước mong con mình sẽ trở thành người có địa vị cao quý, có sức ảnh hưởng tích cực đến cộng đồng và xã hội. Họ kỳ vọng con sẽ sống một cuộc đời đầy ý nghĩa, được mọi người kính trọng, yêu mến và để lại dấu ấn tốt đẹp cho thế hệ mai sau.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái