Tìm theo từ khóa
"Ú"

Đức An
90,984
- "Đức" thường biểu thị cho đức tính, đạo đức, phẩm hạnh tốt đẹp. Nó thể hiện mong muốn về một cuộc sống có đạo đức, lương thiện và được mọi người kính trọng. - "An" thường mang ý nghĩa yên bình, an lành, an nhiên. Nó thể hiện mong muốn về sự bình an trong cuộc sống, không gặp phải khó khăn hay sóng gió. Kết hợp lại, tên "Đức An" có thể được hiểu là mong muốn cho người mang tên này có một cuộc sống vừa có đạo đức, phẩm hạnh tốt đẹp, vừa yên bình và an lành.
Triệu Thái
90,975
Theo nghĩa gốc Hán, Triệu có nghĩa là điềm, nói về một sự bắt đầu khởi đầu. Đặt con tên Triệu là hy vọng con sẽ tạo nên một sự khởi đầu mới mẻ tốt lành cho gia đình, mong muốn con vui vẻ, hồn nhiên, có cuộc sống giàu sang, phú quý
Phùng Hoàn
90,880
Tên đệm Phùng: Nghĩa Hán Việt là gặp lại, ý chỉ sự tương thích tốt đẹp, lặp lại có bổ khuyết tốt hơn. Tên chính Hoàn: Theo tiếng Hán và tiếng Việt, “Hoàn” có nghĩa là “đầy đủ, hoàn hảo, trọn vẹn”. Tên Hoàn là một cái tên hay và ý nghĩa, mang theo mong muốn của cha mẹ rằng con sẽ có một cuộc sống trọn vẹn, đầy đủ cả về vật chất lẫn tinh thần, luôn nỗ lực hết mình để đạt được những thành công trong cuộc sống.
Đăng Khương
90,844
"Đăng" nghĩa là ngọn đèn, ánh đèn. tên Đăng Khương mong con luôn tỏa sáng, an bình và đủ đầy
Như Huyền
90,806
Tên đệm Như: "Như" trong tiếng Việt là từ dùng để so sánh. Đệm "Như" thường được đặt cho nữ, gợi cảm giác nhẹ nhàng như hương như hoa, như ngọc như ngà. "Như" trong đệm gọi thường mang ý so sánh tốt đẹp. Tên chính Huyền: Huyền có nhiều nghĩa như dây đàn, dây cung, màu đen, chỉ sự việc còn chưa rõ ràng, mang tính chất liêu trai chí dị. Tên "Huyền" dùng để chỉ người có nét đẹp mê hoặc, lạ lẫm kỳ ảo nhưng thu hút. Có tính cách dịu dàng, tinh tế và có tâm hồn nghệ thuật.
Trâu
90,797
Tên "Trâu" thường được liên kết với hình ảnh con trâu, một loài động vật quen thuộc và quan trọng trong nền văn hóa nông nghiệp của nhiều quốc gia châu Á, bao gồm Việt Nam. Con trâu tượng trưng cho sức mạnh, sự kiên trì, chăm chỉ và bền bỉ. Trong văn hóa Việt Nam, trâu còn được coi là biểu tượng của sự thịnh vượng và may mắn, đặc biệt trong bối cảnh nông nghiệp. Đặt tên "Trâu" cho một người có thể mang ý nghĩa mong muốn họ có những phẩm chất như sức mạnh, sự chăm chỉ và khả năng vượt qua khó khăn. Ngoài ra, tên này cũng có thể gợi nhắc đến sự gần gũi với thiên nhiên và truyền thống văn hóa.
Hoàn Châu
90,775
"Hoàn" là sự trọn vẹn, đầy đủ. "Hoàn Châu" là cái tên bố mẹ mong rằng con là người toàn vẹn, không có khuyết điểm như những viên ngọc ngà, châu báu
Huyền Châu
90,773
Tên đệm Huyền: Huyền có nhiều nghĩa như dây đàn, dây cung, màu đen, chỉ sự việc còn chưa rõ ràng, mang tính chất liêu trai chí dị. Đệm "Huyền" dùng để chỉ người có nét đẹp mê hoặc, lạ lẫm kỳ ảo nhưng thu hút. Có tính cách dịu dàng, tinh tế và có tâm hồn nghệ thuật. Tên chính Châu: Là ngọc trai, hay còn gọi là trân châu - với vẻ đẹp tinh khiết và rực sáng của mình, ngọc trai muôn đời vẫn được ngợi ca như một bảo vật tuyệt đẹp mà đại dương bao la đã ban tặng cho con người. Đặt tên này cho con với ý nghĩa là vật thể vô cùng quí giá của biển cả.
Quỳnh Bông
90,766
Tên gọi Quỳnh Bông là sự kết hợp hài hòa của hai từ mang nguồn gốc Hán Việt và thuần Việt. Quỳnh chỉ loài hoa Quỳnh, một loại hoa quý hiếm chỉ nở vào ban đêm với hương thơm thanh khiết. Bông là từ chỉ chung các loại hoa hoặc sự mềm mại, nhẹ nhàng như bông gòn. Vẻ đẹp của hoa Quỳnh mang tính biểu tượng cao về sự thanh cao và phẩm chất tinh tế. Nó đại diện cho vẻ đẹp hiếm có, sự thuần khiết và sự trân trọng những khoảnh khắc ngắn ngủi. Người mang tên Quỳnh thường được kỳ vọng có khí chất cao quý và nội tâm sâu sắc. Từ Bông bổ sung thêm nét dịu dàng, nhấn mạnh sự nữ tính và vẻ ngoài mềm mại, đáng yêu. Sự kết hợp này tạo nên một hình ảnh người con gái vừa quý phái vừa gần gũi, mang vẻ đẹp hoàn hảo. Tên gọi này hàm chứa mong muốn người con gái sẽ có cuộc sống nhẹ nhàng, thuần khiết.
Kiều Ly
90,751
Kiều là xinh đẹp. Kiều Ly là bông hoa xinh đẹp mỹ miều.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái