Tìm theo từ khóa "Tien"

Thu Tiền
109,735
Thu: Động từ: Nhận vào, gom lại, tập hợp lại. Trong ngữ cảnh tài chính: Nhận tiền, thu nhập, thu về. Tiền: Danh từ: Vật ngang giá chung, được sử dụng để trao đổi hàng hóa, dịch vụ. Đại diện cho tài sản, của cải, giá trị. Tên "Thu Tiền" mang ý nghĩa liên quan đến việc kiếm tiền, thu nhập, quản lý tài chính, hoặc có khả năng đem lại sự giàu có.

Quỳnh Tiên
109,475
"Quỳnh" là tên một loài hoa tao nhã khiêm nhường nở trong đêm, mang hương thơm ngạt ngào. Tên "Quỳnh Tiên" là để chỉ người con gái có dung mạo xinh đẹp nhưng không kiêu kỳ, bản tính khiêm nhường, tâm hồn thanh tao, trong sáng, luôn gặp phúc, được lộc tài, cuộc đời cát tường

Đào Tiên
109,426
Tên gọi "Đào Tiên" dịch là "đào của tiên" hoặc "đào dành cho các vị tiên". Nó gợi lên hình ảnh một loại quả quý hiếm, linh thiêng, không thuộc về thế giới phàm tục. Cái tên này hàm chứa sự thuần khiết, cao quý và vẻ đẹp siêu phàm, thoát tục. Nguồn gốc của Đào Tiên sâu sắc trong văn hóa dân gian và thần thoại Á Đông, đặc biệt là Trung Quốc. Nó gắn liền với vườn đào Bàn Đào của Tây Vương Mẫu, nơi những trái đào chỉ kết trái và chín sau hàng ngàn năm. Ai ăn được quả đào này sẽ trường sinh bất lão, thoát khỏi vòng luân hồi sinh tử. Biểu tượng chính của Đào Tiên là sự trường thọ và bất tử, đại diện cho khao khát vượt thoát khỏi giới hạn của thời gian. Ngoài ra, Đào Tiên còn tượng trưng cho sự may mắn, thịnh vượng và quyền năng thần thánh. Trong văn hóa, nó còn là biểu tượng của vẻ đẹp thanh cao và sự viên mãn.

Hoài Tiên
108,298
Tên đệm Hoài: Theo tiếng Hán - Việt, "Hoài" có nghĩa là nhớ, là mong chờ, trông ngóng. Đệm "Hoài" trong trường hợp này thường được đặt dựa trên tâm tư tình cảm của bố mẹ. Ngoài ra "Hoài" còn có nghĩa là tấm lòng, là tâm tính, tình ý bên trong con người. Tên chính Tiên: tên Tiên có nghĩa là "thoát tục", "tiên giới". Đây là những khái niệm thường được dùng để chỉ thế giới của các vị thần, tiên, là nơi có cuộc sống an nhàn, hạnh phúc, thoát khỏi những phiền não của trần tục. Tên "Tiên" cũng có thể mang ý nghĩa là "hiền dịu, xinh đẹp". Trong văn hóa dân gian Việt Nam, tiên nữ thường được miêu tả là những người có vẻ đẹp tuyệt trần, tâm hồn thanh cao, lương thiện.

Diệu Tiên
106,956
- Diệu: Từ này có nghĩa là "kỳ diệu," "tuyệt vời," hay "đẹp đẽ." Nó thường được dùng để diễn tả những điều tốt đẹp, tinh tế và thanh tao. - Tiên: Từ này có nghĩa là "tiên nữ," thường gợi lên hình ảnh của những người phụ nữ xinh đẹp, thanh thoát, và có phẩm hạnh cao quý. Trong văn hóa dân gian, "tiên" cũng có thể liên quan đến những nhân vật huyền thoại, thần thánh. Khi kết hợp lại, "Diệu Tiên" có thể được hiểu là "cô gái kỳ diệu," "tiên nữ tuyệt vời," hoặc "người phụ nữ xinh đẹp và thanh thoát." Đây là một cái tên thể hiện sự tôn trọng và ngưỡng mộ, thường được dùng để chỉ những người phụ nữ có phẩm chất tốt đẹp, trí tuệ và sức hấp dẫn.

Kiều Tiên
105,534
"Kiều Tiên" mang ý nghĩa về một cô gái xinh đẹp, duyên dáng và có tinh thần thiện lương.

Thảo Tiên
105,435
Thảo có nghĩa là hoa cỏ - một loại thực vật mỏng manh nhưng có sức sống mãnh liệt. Tiên: Thần tiên, nếu dùng trong tên nữ giới thường hàm nghĩa đẹp như tiên

Cẩm Tiên
104,268
"Cẩm" có nghĩa là đẹp đẽ, thanh khiết, còn "Tiên" có nghĩa là tiên nữ, thần tiên. Vì vậy, tên "Cẩm Tiên" có thể được hiểu là một người con gái xinh đẹp như tiên nữ, có vẻ đẹp thanh khiết, tinh túy.

Giáng Tiên
103,178
"Giáng Tiên" nghĩa là người có vận số may mắn, xinh đẹp như tiên nữ trên trời

Tiến Khoa
102,531
Khoa: Tài năng, thông minh, công danh. Tiến Khoa: Bố mẹ hy vọng con sẽ tài năng, có chí tiến thủ và đạt được thành công trong sự nghiệp.

Tìm thêm tên

hoặc