Tìm theo từ khóa
"K"

Thanh Kiều
15,587
Theo nghĩa Hán-Việt "Kiều" có nghĩa là cô gái đẹp, với dáng dấp mềm mại đáng yêu, "Thanh" có nghĩa trong sạch, trong sáng, liêm khiết. Tên "Thanh Kiều " dùng để chỉ người con gái vô cùng xinh đẹp, dịu dàng, tâm hồn trong sáng, tấm lòng lương thiện. Và đặc biệt, luôn được cưng yêu, chiều chuộng
Kim Dung
14,820
"Kim" là vật quý, là tiền, vàng. Đặt tên "Kim Dung" ẩn dụ bố mẹ luôn coi con là báu vật quý giá, hi vọng con lớn lên sẽ trở thành người có tấm lòng bao dung, đôn hậu
Kiến Văn
14,663
Con là người có học thức, kiến thức tốt, nho nhã, văn hay chữ tốt
Khánh Vân
14,516
Theo tiếng Hán - Việt, "Khánh" được dùng để chỉ những sự việc vui mừng, mang cảm giác hân hoan, thường dùng để diễn tả không khí trong các buổi tiệc, buổi lễ ăn mừng. Tên "Khánh Vân" thường để chỉ những người đức hạnh, tốt đẹp mang lại cảm giác vui tươi, hoan hỉ cho những người xung quanh
Khánh Linh
13,748
Linh có nghĩa là linh thiêng hay còn có nghĩa là thông minh, lanh lợi. "Khánh" được dùng để chỉ những sự việc vui mừng, mang cảm giác hân hoan. Khánh Linh có nghĩa con là cô gái xinh đẹp, thông minh, lanh lợi, mang đến may mắn, vui tươi cho gia đình
Trường Kỳ
13,495
Đặt tên cho con là "Trường Kỳ" có nghĩa là mong con to lớn, mạnh mẽ, mang tầm vóc lớn lao, thể hiện bản lĩnh và trọng trách của người con trai
Tuấn Khanh
13,287
"Tuấn" nghĩa là tuấn tú. Đặt tên con là Tuấn Khang mong muốn con sau này sẽ tuấn tú, giỏi giang có một cuộc sống an khang, phú quý
Mai Khanh
12,827
Mượn tên một loài hoa để đặt tên cho con. Hoa mai là một loài hoa đẹp nở vào đầu mùa xuân - một mùa xuân tràn trề ước mơ và hy vọng. Tên "Mai Khanh" dùng để chỉ những người có vóc dáng thanh tú, luôn tràn đầy sức sống để bắt đầu mọi việc
Kim Hương
12,564
"Kim" ý chỉ vàng bạc, quý giá. Cái tên "Kim Hương" ý chỉ con người có vẻ xinh đẹp, rạng ngời, không ngừng toả sáng, tiếng thơm lan nhanh
Đình Kết
0
Tên "Đình Kết" mang một âm hưởng vừa trang trọng, cổ điển, vừa gợi cảm giác về sự gắn kết và hoàn thiện. Chữ "Đình" trong Hán Việt có thể hiểu là 亭 (đình), chỉ một công trình kiến trúc nhỏ, đẹp, là nơi nghỉ ngơi, tụ họp, hoặc 廷 (đình), chỉ triều đình, nơi thể hiện sự uy nghiêm, trật tự. Từ đó, "Đình" gợi lên hình ảnh về sự vững chãi, thanh bình, một điểm tựa đáng tin cậy và một không gian trang nghiêm. Tiếp đến, chữ "Kết" (結) trong Hán Việt mang nghĩa là thắt, buộc, nối liền, hình thành, kết thúc hoặc kết quả. Từ này hàm chứa ý nghĩa về sự gắn bó bền chặt, sự hoàn thành viên mãn, hay sự hình thành những mối quan hệ tốt đẹp. "Kết" còn gợi lên sự đoàn kết, thống nhất và những thành quả ngọt ngào sau quá trình nỗ lực không ngừng. Khi kết hợp "Đình" và "Kết", cái tên vẽ nên một hình ảnh biểu tượng sâu sắc. Đó có thể là một "đình" (nơi tụ họp) mà ở đó mọi người được "kết" nối, tạo nên sự gắn bó bền chặt, hoặc một "kết" quả vững vàng, được xây dựng trên nền tảng "đình" đạc, ổn định. Cái tên toát lên khí chất của một người có khả năng gắn kết cộng đồng, mang lại sự hài hòa và hoàn thiện cho mọi việc, đồng thời là người có tầm nhìn và khả năng đưa mọi thứ đến hồi kết tốt đẹp. Qua tên gọi này, cha mẹ gửi gắm kỳ vọng con sẽ là người biết trân trọng và xây dựng những mối quan hệ bền vững, là điểm tựa vững chắc cho gia đình và bạn bè. Đồng thời, mong muốn con sẽ luôn đạt được những thành quả tốt đẹp, viên mãn trong cuộc sống, mọi sự đều được "kết" thúc một cách trọn vẹn và hạnh phúc. Đây là lời chúc cho một cuộc đời đầy gắn bó, thành công và luôn tìm thấy sự bình yên, vững chãi.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái