Tìm theo từ khóa
"Thủy"

Thùy Giang
90,194
"Thuỳ" là thuỳ mị, nết na, ý chỉ tính cách của con người. Khi đặt tên con là "Thuỳ Giang" ý muốn con lớn lên có tính cách dễ chịu, thuỳ mị, nết na, có hoài bão, ước mơ lớn
Thủy Hậu
89,886
- "Thủy" (水) có nghĩa là nước. Trong văn hóa Á Đông, nước thường tượng trưng cho sự mềm mại, uyển chuyển, và đôi khi là sự thông minh hoặc trí tuệ. - "Hậu" (后) có nghĩa là sau, phía sau hoặc có thể hiểu là hậu phương, hậu duệ. Trong một số trường hợp, "Hậu" cũng có thể mang ý nghĩa về sự thịnh vượng, phúc hậu.
Vĩnh Thụy
89,324
Theo nghĩa Hán - Việt, "Vĩnh" có nghĩa là lâu dài, mãi mãi, "Thụy" là tên chung của ngọc khuê ngọc bích, đời xưa dùng ngọc để làm tin. Tên "Vĩnh Thụy" thể hiện được sự thanh cao, quý phái trường tồn mãi mãi suốt cuộc đời. Tên "Vĩnh Thụy" được đặt với mong muốn con sẽ xinh đẹp, sang trọng, cuộc sống sung túc, vinh hoa và những điều tốt lành này sẽ bên cạnh con suốt cuộc đời
Thúy Lệ
88,773
Đệm Thúy: Chỉ màu xanh, màu xanh biếc. Tên chính Lệ: Đẹp đẽ, mỹ lệ, diễm lệ
Thúy Kiều
88,544
Theo nghĩa Hán - Việt, "Thúy" dùng để nói đến viên ngọc đẹp, ngọc quý. "Thúy Kiều" là cái tên được đặt với mong muốn con sẽ luôn xinh đẹp, kiều diễm, quyền quý, được trân trọng và nâng niu
Thuý
87,570
Trong tiếng Hán Việt, chữ Thúy trong “ngọc Phỉ Thúy” mang ý nghĩa viên ngọc đẹp, viên ngọc quý. Chính vì vậy, cha mẹ đặt con tên Thúy với mong muốn con cái sẽ luôn xinh đẹp, cao sang và được nâng niu, trân trọng. Tên Thúy thể hiện sự trong trẻo, trong sáng và tinh khôi.
Thuỳ Nhiên
87,136
Trong tiếng Việt, "Thuỳ" thường mang ý nghĩa liên quan đến sự dịu dàng, nhẹ nhàng, thanh thoát, trong khi "Nhiên" có thể hiểu là tự nhiên, thuần khiết, hoặc có ý nghĩa về sự trong sáng, tự do.
Thuý Nguyên
86,548
Tên "Thuý Nguyên" gợi lên một bức tranh thanh khiết và tràn đầy sức sống, nơi vẻ đẹp tự nhiên hòa quyện cùng sự khởi nguyên tươi mới. Chữ "Thuý" (翠) trong Hán Việt mang ý nghĩa là ngọc bích, màu xanh biếc của ngọc quý, hay hình ảnh chim trả, chim bói cá với bộ lông rực rỡ. Từ này biểu trưng cho sự quý giá, vẻ đẹp tinh xảo, thanh tao và một sức sống tươi mới, căng tràn như sắc xanh của thiên nhiên. Tiếp nối, chữ "Nguyên" (源 hoặc 元) lại mở ra nhiều tầng nghĩa sâu sắc. "Nguyên" (源) là nguồn, suối nguồn, khởi nguyên, tượng trưng cho sự khởi đầu, nguồn gốc của mọi sự vật, sự tinh khiết và dồi dào. Trong khi đó, "Nguyên" (元) còn có nghĩa là đứng đầu, nguyên bản, ban đầu, hàm ý sự toàn vẹn, nguyên sơ và vị trí quan trọng. Khi kết hợp "Thuý" và "Nguyên", cái tên vẽ nên hình ảnh một "suối ngọc biếc" hay "nguồn xanh tươi", nơi dòng nước trong lành chảy ra từ lòng đất, mang theo vẻ đẹp lấp lánh của ngọc quý. Đây là một biểu tượng của sự tinh khiết tuyệt đối, vẻ đẹp tự nhiên không tì vết và một khởi đầu tràn đầy năng lượng, hứa hẹn sự phát triển bền vững và thịnh vượng. Cha mẹ gửi gắm vào "Thuý Nguyên" kỳ vọng con sẽ là người có tâm hồn trong sáng, khí chất thanh cao và vẻ đẹp rạng rỡ, tự nhiên. Cái tên còn là lời chúc con luôn giữ được sự nguyên bản, chân thật của bản thân, trở thành nguồn cảm hứng, nguồn năng lượng tích cực cho mọi người xung quanh. Đồng thời, nó cũng thể hiện mong muốn con có một cuộc sống dồi dào, thuận lợi và luôn tìm thấy những khởi đầu tốt đẹp.
Thùy Dương
86,163
"Thuỳ" là thuỳ mị, nết na, ý chỉ tính cách của con người. Khi đặt tên con là "Thuỳ Dương" bố mẹ mong con có tính tình hiền dịu, toả sáng như vầng thái dương
Thùy Mi
86,009
Con ôn hòa, thùy mị, hiền hậu, có số thanh nhàn, tuy nhiên cẩn thận gặp họa trong tình ái. Trung niên thành công, hưng vượng

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái