Tìm theo từ khóa
"Ú"

Phúc Khôi
100,259
Ý nghĩa tên Khôi mang đến hình ảnh của một người xinh đẹp, tuấn tú và oai vệ. Từ "Khôi" được sử dụng để miêu tả những đặc điểm về ngoại hình và thể hiện sự quý phái, quyền uy. Tên Khôi còn biểu thị những phẩm chất tinh túy như thông minh và sáng dạ.
Đức Luận
100,240
Đức: Nghĩa gốc: Phẩm hạnh tốt đẹp, đạo đức, những quy tắc ứng xử chuẩn mực của con người trong xã hội. Ý nghĩa rộng: Tâm tính lương thiện, lòng nhân ái, sự chính trực, ngay thẳng. Đức còn thể hiện sự biết điều, có trước có sau, sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình và cộng đồng. Trong tên gọi: Thể hiện mong muốn con cái lớn lên trở thành người có đạo đức, phẩm hạnh tốt đẹp, được mọi người yêu quý và kính trọng. Luận: Nghĩa gốc: Bàn bạc, suy xét, đưa ra ý kiến, lập luận về một vấn đề nào đó. Luận cũng có thể chỉ một bài văn, một công trình nghiên cứu có tính học thuật, lý luận. Ý nghĩa rộng: Thể hiện khả năng tư duy logic, khả năng phân tích, đánh giá vấn đề một cách sâu sắc. Luận còn mang ý nghĩa về sự hiểu biết, kiến thức uyên bác. Trong tên gọi: Thể hiện mong muốn con cái thông minh, sáng suốt, có khả năng tư duy, lập luận sắc bén, có kiến thức sâu rộng để thành công trong cuộc sống. Tổng kết: Tên Đức Luận mang ý nghĩa về một người vừa có đạo đức, phẩm hạnh tốt đẹp, vừa thông minh, sáng suốt, có khả năng tư duy và lập luận sắc bén. Tên này thể hiện mong muốn con cái lớn lên trở thành người tài đức vẹn toàn, được mọi người yêu quý và kính trọng, đồng thời có thể đạt được thành công trong sự nghiệp và cuộc sống.
Quỳnh Giang
100,238
"Quỳnh" là viên ngọc đẹp và thanh tú. Tên "Quỳnh Giang" bố mẹ mong con lớn lên xinh đẹp và sống có ước mơ, biết vươn lên mọi hoàn cảnh để thực hiện mục tiêu của mình
Thành Châu
100,213
Thành Châu ý nghĩa mong con mọi việc đạt được nguyện vọng, như ý nguyện, luôn đạt được thành công và tỏa sáng
Nhật Cường
100,209
Tên đệm Nhật: Nhật theo tiếng Hán Việt có nghĩa là mặt trời, là ban ngày. Trong đệm gọi Nhật hàm ý là sự chiếu sáng, soi rọi vầng hào quang rực rỡ. Đặt đệm này cha mẹ mong con sẽ là 1 người tài giỏi, thông minh, tinh anh có 1 tương lai tươi sáng, rực rỡ như ánh mặt trời, mang lại niềm tự hào cho cả gia đình. Tên chính Cường: Với hàm ý chỉ người khỏe mạnh, có sức lực, cứng cỏi, không dễ bị khuất phục.
Tiêu
100,153
Bé xíu như hạt tiêu gọi với nickname Tiêu ở nhà vừa dễ thương, vừa đáng yêu
Kiều Hoa
100,117
"Kiều" là vẻ đẹp như nàng Kiều trong "Truyện kiều" của Nguyễn Du. "Kiều Hoa" tức là mong con có vẻ đẹp yêu kiều, xinh đẹp, rạng ngời, có phẩm chất tốt.
Như Ly
100,051
1. Như (如):Trong tiếng Việt, "Như" có thể mang ý nghĩa là "giống như" hoặc "như là". Nó thường được dùng để chỉ sự tương đồng hoặc sự so sánh. Trong Hán Việt, "Như" cũng có thể mang ý nghĩa là "điềm lành" hoặc "như ý". 2. Ly (梨 hoặc 離):Từ "Ly" có thể có nhiều nghĩa khác nhau tùy vào cách viết và ngữ cảnh: - Nếu viết là "梨", "Ly" có nghĩa là quả lê, một loại trái cây. - Nếu viết là "離", "Ly" có nghĩa là chia ly, xa cách. Khi kết hợp lại, "Như Ly" có thể mang nhiều ý nghĩa khác nhau tùy vào cách mà người đặt tên muốn biểu đạt. Có thể hiểu đơn giản là một cái tên mang âm hưởng nhẹ nhàng, thanh thoát.
Tuyết Hương
100,047
"Tuyết" ý chỉ người hòa nhã, đa tài, xinh đẹp, trong trắng như tuyết. Cái tên "Tuyết Hương" ý chỉ người xinh đẹp, trong trắng, có vẻ đẹp hiền dịu, nết na.
Bích Nhung
100,044
Tên đệm Bích: Chữ "Bích" trong ngọc bích là từ dùng để chỉ một loài quý thạch có tự lâu đời. Ngọc Bích có màu xanh biếc, đặc tính càng mài dũa sẽ càng bóng loáng như gương. Đệm "Bích" dùng để chỉ con người với mong muốn một dung mạo xinh đẹp, sáng ngời, một phẩm chất cao quý, thanh tao, là người tài càng mài dũa càng rèn luyện sẽ càng tỏa sáng. Tên chính Nhung: "Nhung" là hàng dệt bằng tơ hoặc bông, mềm mại, êm ái. Lấy từ hình ảnh này, tên "Nhung" được cha mẹ đặt cho con mang hàm ý nói con xinh đẹp, mềm mỏng, dịu dàng như gấm nhung.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái