Tìm theo từ khóa "Th"

Kim Thư
108,810
"Kim" là trân quý, "Thư" là phái đẹp. Tên màng thể hiện cha mẹ mong muốn con sau này là người xao quý, nết na, đức hạnh, trước sau vẹn toàn

Thy Trang
108,742
Tên Trang: Theo nghĩa Hán-Việt, đệm Trang có nghĩa là thanh tao, nhẹ nhàng, luôn giữ cho mình những chuẩn mực cao quý. Ngoài ra, đệm Trang còn mang nghĩa của một loài hoa, hoa trang có lá giống hoa loa kèn nhưng nhỏ hơn, hoa màu trắng nhỏ xinh, sống ở ao hồ. Tên đệm Thy: "Thy" là kiểu viết khác của "Thi", theo nghĩa Hán - Việt có nghĩa là thơ, dùng để nói đến những gì mềm mại, nhẹ nhàng. "Thy" là cái tên được đặt với mong muốn con gái sẽ xinh đẹp, dịu dàng, công dung ngôn hạnh.

Uyên Thơ
108,733
"Uyên Thơ" là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô giá duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái

Thạch Đara
108,528
Thạch Đara gợi lên hình ảnh một người có tính cách mạnh mẽ, kiên cường, nhưng đồng thời cũng giàu lòng nhân ái, có vẻ đẹp tâm hồn và luôn hướng đến những điều tốt đẹp. Tên này thể hiện mong muốn người mang tên sẽ có một cuộc sống vững chắc, hạnh phúc và có ích cho xã hội.

Hữu Thuận
108,479
Tên đệm Hữu Hữu theo tiếng Hán Việt có nghĩa là bên phải, hàm ý nói lẻ phải sự thẳng ngay. Ngoài ra hữu còn có nghĩa là sự thân thiện, hữu ích hữu dụng nói về con người có tài năng giỏi giang. Tên chính Thuận Theo nghĩa Hán - Việt, "Thuận" có nghĩa là noi theo, hay làm theo đúng quy luật, là hòa thuận, hiếu thuận. Tên "Thuận" là mong con sẽ ngoan ngoãn, biết vâng lời, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, cuộc đời con sẽ thuận buồm xuôi gió, gặp nhiều may mắn.

Hoa Thanh
108,410
1. Hoa: Thường được hiểu là bông hoa, biểu tượng cho vẻ đẹp, sự tươi mới và tinh khiết. Hoa cũng có thể tượng trưng cho sự phát triển và nở rộ. 2. Thanh: Có nhiều nghĩa khác nhau, nhưng phổ biến nhất là "trong sạch", "thanh khiết" hoặc "âm thanh". Nó cũng có thể biểu thị sự cao quý, thanh tao. Kết hợp lại, "Hoa Thanh" có thể mang ý nghĩa của một vẻ đẹp trong sáng, thuần khiết, hoặc một sự hài hòa giữa vẻ đẹp và âm thanh. Tên này có thể gợi lên hình ảnh của một người có tính cách nhẹ nhàng, thanh lịch và duyên dáng.

Thi Loan
108,394
Thi (詩): Chữ "Thi" trong tiếng Hán Việt mang ý nghĩa là thơ ca, văn chương. Nó gợi lên sự lãng mạn, tinh tế, có tâm hồn nghệ sĩ, yêu cái đẹp. Người tên Thi thường có tâm hồn nhạy cảm, giàu cảm xúc và có khả năng diễn đạt, sáng tạo tốt. Loan (鸞): Chữ "Loan" là một loài chim quý trong truyền thuyết, thường được ví như phượng hoàng cái. Loan tượng trưng cho sự cao quý, thanh nhã, duyên dáng và may mắn. Nó còn mang ý nghĩa về tình yêu đôi lứa, sự hòa hợp và hạnh phúc. Tên Thi Loan mang ý nghĩa về một người con gái có tâm hồn nghệ sĩ, yêu thơ ca, có vẻ đẹp thanh cao, duyên dáng và mang lại may mắn. Cái tên này gợi lên hình ảnh một người con gái dịu dàng, tinh tế, có sức hút đặc biệt và được nhiều người yêu mến. Tên Thi Loan dù là tên thật hay biệt danh đều mang đến những ý nghĩa tốt đẹp và phù hợp với phái nữ.

Thanh Cường
108,354
"Thanh" có thể mang ý nghĩa là trong sạch, thanh khiết hoặc màu xanh, tùy theo ngữ cảnh. "Cường" thường có nghĩa là mạnh mẽ, kiên cường. Khi kết hợp lại, "Thanh Cường" có thể được hiểu là sự mạnh mẽ, kiên cường nhưng vẫn giữ được sự trong sạch, thanh khiết.

Thân Thương
108,343
1. Ý nghĩa từ ngữ: - "Thân" có thể hiểu là gần gũi, thân thiết, hoặc có thể liên quan đến cơ thể, hình thể. - "Thương" thường mang nghĩa là yêu thương, quý mến, hoặc cảm xúc tích cực đối với ai đó. 2. Tình cảm và mối quan hệ: - Khi kết hợp lại, "Thân Thương" có thể diễn tả một mối quan hệ gần gũi, thân thiết và đầy tình cảm. Đây có thể là cách để thể hiện sự yêu mến, trân trọng đối với một người nào đó.

Lệ Thanh
108,288
“Lệ” theo tiếng Hán-Việt có nghĩa là quy định, lề lối những nề nếp mà con người cần tuân theo. Do đó, tên Lệ thường để chỉ những người sống nề nếp, có thói quen tốt nhờ tu dưỡng. Ngoài ra “Lệ” còn là từ dung để chỉ nhan sắc của người con gái. "Lệ Thanh" là tên để chỉ cô gái xinh đẹp, thanh thuần

Tìm thêm tên

hoặc