Tìm theo từ khóa
"I"

Đức Trí
51,638
Tên đệm Đức Theo nghĩa Hán Việt, "Đức" có nghĩa là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người cần phải tuân theo. Đồng thời nó cũng chỉ những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. Ngoài ra Đức còn có nghĩa là hiếu. Đặt đệm Đức với mong muốn con cái sẽ có phẩm hạnh tốt đẹp, sống đạo đức, có hiếu với cha mẹ, người thân và luôn làm những việc tốt giúp đỡ mọi người. Tên chính Trí Theo nghĩa Hán - Việt, "Trí" là trí khôn, trí tuệ, hiểu biết. Tên "Trí" là nói đến người thông minh, trí tuệ, tài giỏi. Cha mẹ mong con là đứa con có tri thức, thấu hiểu đạo lý làm người, tương lai tươi sáng.
Quang Thái
51,622
"Thái" theo nghĩa Hán - Việt có nghĩa là hanh thông, thuận lợi, chỉ sự yên vui, bình yên, thư thái. Đặt con tên "Quang Thái" là mong con có cuộc sống bình yên vui vẻ, tâm hồn lạc quan, vui tươi, luôn tỏa sáng, con đường sự nghiệp hanh thông
Tí
51,604
Tí hay tý đều có nghĩa là chuột. Đặt tên Tí là mong con thông minh, tài giỏi, sống độc lập mà sẽ có nhiều bước chuyển nhiều thành công biến tích cực, sẽ gặt hái được nhiều thành công, thăng hoa
Vi Ngân
51,584
Tên Ngân: Theo nghĩa Hán – Việt, Ngân có nghĩa là tiền, là thứ tài sản vật chất quý giá. Đặt cho con tên Ngân có ý nghĩa con là tài sản quý giá của cả gia đình. Ngoài ra, ngân còn là đồ trang sức, sang trọng, đẹp đẽ. Ngân còn là tiếng vang. Ba mẹ mong con được thành đạt, vẻ vang.Tên đệm Vi (Vy): Trong tiếng Việt, "Vy" có nghĩa là "nhỏ bé, đáng yêu", "tinh tế, xinh xắn". Tên Vy thường được dùng để gợi tả những người con gái có dáng người nhỏ bé, xinh xắn, đáng yêu. Bên cạnh đó, người tên Vy còn được đánh giá là thông minh, khôn khéo, luôn làm tốt mọi việc, đạt được nhiều thành công trong cuộc sống.
Hảo Mai
51,575
Tên đệm Hảo: Đệm "Hảo" bắt nguồn từ tiếng Hán, có nghĩa là tốt lành, tốt đẹp, thường được đặt cho con cái với mong muốn con sẽ trở thành người giỏi giang, khéo léo. Tên chính Mai: Mượn tên một loài hoa để đặt tên cho con. Hoa mai là một loài hoa đẹp nở vào đầu mùa xuân - một mùa xuân tràn trề ước mơ và hy vọng. Tên "Mai" dùng để chỉ những người có vóc dáng thanh tú, luôn tràn đầy sức sống để bắt đầu mọi việc.
Kính Tâm
51,570
- Kính: Có thể hiểu là sự tôn trọng, lòng kính trọng, hay sự trang nghiêm. Từ này thể hiện thái độ khiêm nhường, lịch sự và tôn trọng đối với người khác. - Tâm: Thể hiện trái tim, tâm hồn, hay tâm tư. Từ này thường liên quan đến cảm xúc, tình cảm, và sự chân thành. Khi kết hợp lại, "Kính Tâm" có thể được hiểu là một người có trái tim tôn trọng, chân thành và luôn đặt sự tôn trọng lên hàng đầu trong các mối quan hệ. Tên này có thể là tên thật hoặc biệt danh, thường được dùng để thể hiện phẩm chất tốt đẹp của người mang tên.
Nhật Thịnh
51,543
"Thịnh" mang ý nghĩa hưng thịnh, sung túc, "Nhật" hàm ý chỉ sự thông minh, giỏi giang, sáng dạ. "Nhật Thịnh" mang ý nghĩa cha mẹ mong con có một cuộc sống giàu sang tốt đẹp, tài trí thông minh
Cún Thúi
51,500
Tên "Cún Thúi" có thể là một biệt danh dễ thương, thể hiện sự thân mật và gần gũi giữa bạn bè hoặc trong gia đình. "Cún" thường gợi lên hình ảnh dễ thương, đáng yêu, trong khi "Thúi" có thể mang ý nghĩa hài hước hoặc châm biếm, có thể ám chỉ đến một tính cách nghịch ngợm hoặc một thói quen nào đó của người mang tên.
Tuyết Chinh
51,479
Tên đệm Tuyết: Là người hòa nhã, đa tài, xinh đẹp, trong trắng như tuyết. Tên chính Chinh: Theo nghĩa Hán - Việt, "Chinh" tự trong từ Viễn Chinh ý chỉ đi xa, vươn xa hoặc còn mang nghĩa chinh chiến, hàm ý của sự ngoan cường, bền bỉ và cương quyết. Vì vậy, tên này thường dùng đặt cho con với mong muốn con sẽ có tương lai tươi sáng, vươn cao.
Soobin
51,478
Phần đầu tiên của tên Soobin" Soo 수» có nghĩa là “ cử động "," cử chỉ ". « Bin 빈» gắn liền với một danh từ thể hiện ý niệm về tính không.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái