Tìm theo từ khóa
"Ỉn"

Wuin
87,359
Đang cập nhật ý nghĩa...
Kiều Minh
87,225
"Kiều" trong tiếng Hán - Việt có nghĩa là dáng dấp mềm mại đáng yêu chỉ về người con gái. "Minh" nghĩa là thông minh, minh mẫn. "Kiều Minh" mang ý nghĩa con là người có dung mạo xinh đẹp, cao sang, thông minh, hoạt bát
Min Min
87,219
Min (민) nghĩa là nhanh nhẹn, sắc sảo, ngọc bích
Bình Yên
87,173
Tên đệm Bình: "Bình" theo tiếng Hán - Việt có nghĩa là công bằng, ngang nhau không thiên lệch, công chính. Đệm "Bình" thường để chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định. Ngoài ra, "Bình" còn có nghĩa là sự êm thấm, cảm giác thư thái hay chỉ về hòa khí, vận hạn. Tên chính Yên: Yên là yên bình, yên ả. Người mang tên Yên luôn được gửi gắm mong muốn có cuộc sống ý nghĩa yên bình, tốt đẹp. Trong tiếng Hán, "yên" cũng còn có nghĩa là làn khói, gợi cảm giác nhẹ nhàng, lãng đãng, phiêu bồng, an nhiên.
Vân Đình
86,970
Tên đệm Vân: đệm Vân thường gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng là Vân khói – lấy Vân để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên nào đó. Tên chính Đình: trúc nhỏ hoặc cành cây nhỏ, đỗ đạt.
Linh Su
86,856
Linh trong tiếng Việt thường gợi liên tưởng đến sự lanh lợi, thông minh, tinh anh và thanh khiết. Từ này cũng biểu thị những điều kỳ diệu, may mắn và phước lành hiện diện trong đời sống của mỗi người. Su là một âm tiết mộc mạc, đáng yêu, thường bắt nguồn từ hình ảnh ngọt ngào của chiếc bánh su kem mềm mại hoặc quả su su tươi non, tròn trịa. Khi trở thành tên gọi thân mật, Su đem đến cảm giác êm dịu, ấm áp và đong đầy sự chở che, cưng nựng từ gia đình. Sự kết hợp giữa Linh và Su tạo nên một danh xưng vừa thanh thoát, hoạt bát lại vừa ngộ nghĩnh, dịu dàng. Tên gọi vẽ nên hình ảnh một bé gái nhỏ nhắn, tinh nghịch, sở hữu nụ cười tỏa nắng cùng nét đáng yêu khiến bất cứ ai gặp gỡ cũng đem lòng yêu mến. Qua cái tên thân thương này, ba mẹ gửi gắm ước nguyện bé con luôn lớn lên khỏe mạnh, hồn nhiên và vui tươi trọn vẹn. Mong con gái suốt hành trình trưởng thành sẽ luôn giữ được nét ngọt ngào, trái tim trong trẻo và luôn là niềm hạnh phúc ngọt lành của cả nhà.
Linh Kha
86,852
Tên đệm Linh: Theo tiếng Hán - Việt, "Linh" có nghĩa là cái chuông nhỏ đáng yêu, ngoài ra "Linh" còn là từ để chỉ tinh thần con người, tin tưởng vào những điều kì diệu, thần kì chưa lý giải được. Về tính cách, trong tiếng Hán - Việt, "Linh" còn có nghĩa là nhanh nhẹn, thông minh. Đệm "Linh" thường được đặt với hàm ý tốt lành, thể hiện sự ứng nghiệm màu nhiệm của những điều thần kì, chỉ những người dung mạo đáng yêu, tài hoa, tinh anh, nhanh nhẹn, thông minh & luôn gặp may mắn, được che chở, giúp đỡ trong cuộc sống. Tên chính Kha: Theo nghĩa Hán - Việt, "Kha" có nghĩa là cây rìu quý. Bên cạnh đó, tên "Kha" cũng thường chỉ những người con trai luôn vượt muôn trùng khó khăn để tìm đường đến thành công, thể hiện ý chí và tinh thần mạnh mẽ của bậc nam nhi.
Vĩnh Hy
86,732
Tên đệm Vĩnh: Đệm Vĩnh mang ý nghĩa trường tồn, vĩnh viễn. Tên chính Hy: Nghĩa Hán Việt là chiếu sáng, rõ ràng, minh bạch, đẹp đẽ.
Tuyết Trinh
86,710
"Tuyết" là bông tuyết trắng. "Trinh" là tiết hạnh. Tên "Tuyết Trinh" dùng để chỉ người con gái trong trắng, tinh khiết
Nina
86,686
Nina là một cái tên có nguồn gốc từ Đức, được đặt cho con gái, có ý nghĩa là cô gái nhỏ mạnh mẽ.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái