Tìm theo từ khóa
"N"

Ðức Quyền
75,768
Quyền là uy thế. Quyền Đức là đức độ uy thế to lớn
Đông Phương
75,760
Tên Đông Phương có ý nghĩa là vùng đất đẹp đẽ, đặc biệt.
Sương Thùy
75,756
- "Sương" có thể mang ý nghĩa của sự tinh khiết, nhẹ nhàng như sương mai. Nó cũng có thể gợi lên hình ảnh của sự mỏng manh, dịu dàng. - "Thùy" thường được hiểu là sự thùy mị, nết na, dịu dàng. Nó cũng có thể biểu thị tính cách hiền hòa và dễ gần.
Hoa Quỳnh
75,741
Hoa quỳnh chỉ nở một lần duy nhất và sau đó sẽ tàn nên tượng trưng cho “vẻ đẹp chung thủy”, đặc biệt là trong tình yêu sẽ là biểu tượng của một tình yêu chung thủy trăm năm. Bên cạnh đó, hoa quỳnh thể hiện sự thanh khiết, dịu dàng và e ấp ngại ngùng của người thiếu nữ, đặc biệt tượng trưng cho sự khiêm nhưỡng bởi sự nở về đêm của mình. Đồng thời đó còn là một vẻ đẹp huyền bí và đại diện cho nếp sống âm thầm, lặng lẽ, nội tâm của người phụ nữ. Mặt khác, hoa quỳnh đối với người phương Tây là một loài hoa tượng trưng cho sắc đẹp rực rỡ nhất thời, chớm nở chóng tàn, vì vậy còn được ví như một cuộc tình mong manh và không bền lâu.
Hòa Sino
75,730
- "Hòa" là một tên phổ biến trong tiếng Việt, thường mang ý nghĩa hòa bình, hòa hợp. Nó cũng có thể là một phần của tên riêng hoặc tên đệm. - "Sino" có nguồn gốc từ tiếng Latin "Sinae", nghĩa là Trung Quốc. Trong một số ngữ cảnh, "Sino" có thể được dùng để chỉ điều gì đó liên quan đến Trung Quốc. Kết hợp lại, "Hòa Sino" có thể được hiểu là một cái tên riêng, có thể mang ý nghĩa hòa bình hoặc hòa hợp với Trung Quốc
Mai Thanh
75,723
Mai là tên một loài hoa đẹp, nở vào mùa xuân, hoa mai nằm trong bộ tứ quý :Tùng, Cúc, Trúc, Mai, Theo nghĩa Hán – Việt, Thanh là màu xanh, sự trong sáng, thanh khiết, tuổi trẻ. có thể hiểu là nhành mai xanh. Cái tên Mai Thanh xuất phát từ điển tích Thanh mai trúc mã, đây là cái tên thể hiện một tình yêu đẹp đẽ, trong sáng và gắn bó. Tên Mai Thanh gợi đến hình ảnh người con gái trong sáng, dịu dàng, luôn vui vẻ, yêu đời.
Ksor Han
75,689
Đang cập nhật ý nghĩa...
Kin Chi
75,687
1. Kin: Từ này không có nghĩa cụ thể trong tiếng Việt, nhưng có thể là một phần của tên hoặc biệt danh. Nếu xét theo âm, "Kin" có thể gợi nhớ đến sự gần gũi, thân thiết. 2. Chi: Trong tiếng Việt, "Chi" thường được dùng để chỉ một nhánh, một phần, hoặc có thể là một từ chỉ sự nhỏ bé, thanh tú. "Chi" cũng có thể mang ý nghĩa là "cành" trong ngữ cảnh cây cối, biểu trưng cho sự sinh sôi, nảy nở.
Luyến
75,664
Luyến: Diện mạo đẹp, tươi tắn, người đẹp, yêu mến quấn quýt, không rời xa, không quên. Trong lòng vương vít vào cái gì không thể dứt ra được gọi là luyến
Du Hằng
75,663
- "Du" (游) thường có nghĩa là "du lịch", "ngao du", thể hiện sự tự do, phóng khoáng. - "Hằng" (恒) có nghĩa là "vĩnh cửu", "bền vững", thể hiện sự ổn định và lâu dài. Khi kết hợp lại, "Du Hằng" có thể mang ý nghĩa là "sự tự do và bền vững", hoặc "điều tốt đẹp sẽ kéo dài mãi".

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái