Tìm theo từ khóa
"Ye"

Linh Khuyên
78,344
Đệm Linh: Nhanh nhẹn, linh hoạt, hiệu nghiệm, ứng nghiệm. Tên chính Khuyên: Nói với thái độ ân cần cho người khác biết điều mà mình cho là người đó nên làm.
Bích Quyên
78,244
Chữ "Bích" theo nghĩa Hán Việt là từ dùng để chỉ một loại đá quý có tự lâu đời, đặc tính càng mài dũa sẽ càng bóng loáng như gương, "Quyên" dùng để nói đến một loài chim thường xuất hiện vào mùa hè, có tiếng hót lảnh lót, làm xao động lòng người. Tên "Bích Quyên" ý chỉ cô gái đẹp, diu dàng và nết na, đằm thắm và có hiểu biết, biết phát huy tài năng của mình
Kim Luyến
78,086
"Kim" Mang ý nghĩa về sự quý giá, sang trọng, tượng trưng cho kim loại quý như vàng, bạc. "Luyến" Mang ý nghĩa về sự lưu luyến, nhung nhớ, gắn bó. Tên" Kim Luyến" thể hiện mong muốn về một người phụ nữ có cuộc sống sung túc, quý giá, đồng thời có một tình cảm đẹp, gắn bó và bền chặt.
Yêy
78,003
"Yêy" có thể được sử dụng như một biệt danh thân mật, thể hiện sự gần gũi và yêu thương giữa bạn bè hoặc người thân. Nó có thể gợi nhớ đến những kỷ niệm đẹp hoặc sự thân thiết trong mối quan hệ. Trong tiếng Việt, từ "yêu" có âm tương tự, do đó "Yêy" có thể được hiểu là một cách thể hiện tình cảm, sự yêu mến. Tên này có thể được đặt cho những người mà bạn rất quý mến.
Tuyết Na
77,998
Tuyết: Ý nghĩa: Tuyết tượng trưng cho sự tinh khiết, trong trắng, vẻ đẹp thanh cao và thuần khiết. Nó còn gợi lên sự lạnh lùng, tĩnh lặng, nhưng cũng mang đến cảm giác tươi mới và tinh khôi. Liên tưởng: Tuyết thường gắn liền với mùa đông, mang đến hình ảnh của sự khởi đầu mới, sự tái sinh và vẻ đẹp tiềm ẩn dưới lớp băng giá. Na: Ý nghĩa: "Na" có thể mang nhiều ý nghĩa khác nhau tùy thuộc vào cách hiểu. Nó có thể liên quan đến sự duyên dáng, mềm mại, hoặc đơn giản là một âm tiết nhẹ nhàng, dễ thương. Liên tưởng: "Na" thường được dùng để tạo cảm giác gần gũi, thân thiện và mang đến sự dịu dàng, nữ tính cho tên. Tổng kết: Tên "Tuyết Na" gợi lên hình ảnh một người con gái mang vẻ đẹp tinh khôi, thanh khiết như tuyết, đồng thời có nét duyên dáng, dịu dàng và dễ thương. Tên này mang ý nghĩa về sự thuần khiết, tươi mới và một vẻ đẹp tiềm ẩn, cần được khám phá.
Hoàng Nguyệt
77,790
Tên đệm Hoàng: "Hoàng" trong nghĩa Hán - Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. Đệm "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. Tên chính Nguyệt: Con mang nét đẹp thanh cao của vầng trăng sáng, khi tròn khi khuyết nhưng vẫn quyến rũ bí ẩn.
Xuân Duyên
77,646
Tên Xuân Duyên là một danh xưng thuần Việt, thường được đặt cho nữ giới với mong muốn về một cuộc đời tươi đẹp. Chữ Xuân có nguồn gốc từ Hán Việt, chỉ mùa đầu tiên trong năm, thời điểm cây cối đâm chồi nảy lộc. Nó hàm chứa sự tươi mới, sức sống và vẻ đẹp rạng ngời của tuổi trẻ. Thành tố Duyên mô tả sự duyên dáng, nét thu hút tự nhiên và sự khéo léo trong giao tiếp. Khía cạnh này còn liên quan đến duyên phận, tức là mối liên kết tốt đẹp đã được định sẵn trong cuộc đời. Sự kết hợp này tạo nên một người có sức hấp dẫn trời ban và số mệnh tốt lành. Biểu tượng của Xuân Duyên là sự hòa quyện giữa vẻ đẹp thanh xuân và sự may mắn trong các mối quan hệ xã hội. Người mang tên này được kỳ vọng sẽ luôn giữ được sự tươi tắn, rạng rỡ như mùa xuân vĩnh cửu. Đây là lời chúc phúc cho một cuộc đời đầy ắp niềm vui, sự hòa hợp và những kết nối tốt đẹp.
Sơn Tuyền
77,539
"Tuyền" theo nghĩa Hán - Việt là dòng suối, "Sơn Tuyền"chỉ những người có tính cách trong sạch, điềm đạm, luôn tinh thần bình tĩnh, thái độ an nhiên trước mọi biến cố của cuộc đời
Giáng Uyên
77,518
Chữ "Giáng" không chỉ cho bé sự khéo léo uyển chuyển mà còn mạnh mẽ khi cần thiết, cùng với trí tuệ uyên thông là điều bố mẹ mong ước ở con
Yến Thanh
77,456
Là tên có thể đặt cho cả con trai và con gái. Yến Thanh, còn được gọi là Lãng Tử Yến Thanh là một trong 108 vị anh hùng Lương Sơn Bạc trong truyện Thủy Hử của Trung Quốc.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái