Tìm theo từ khóa "Thụ"

Thụy An
66,276
Đệm Thụy: Ngọc khuê, ngọc bích. Tên chính An: Yên bình, bình an

Dự Thư
65,963
"Dự" có thể mang nghĩa là chuẩn bị, dự đoán, hoặc dự kiến, trong khi "Thư" thường liên quan đến chữ viết, thư từ, hoặc có thể hiểu là sự bình yên, thanh tĩnh.

Uyên Thư
65,698
- "Uyên" thường gợi lên hình ảnh của sự thông minh, sâu sắc và hiểu biết. Tên này có thể liên quan đến từ "uyên bác", chỉ sự học rộng, hiểu nhiều. - "Thư" thường được hiểu là sách vở, tri thức hoặc sự thanh nhã, nhẹ nhàng. Nó cũng có thể mang ý nghĩa của sự bình yên và thư thái. Kết hợp lại, "Uyên Thư" có thể được hiểu là một người có trí tuệ sâu sắc, thông minh và yêu thích tri thức, hoặc một người có phong thái thanh nhã và điềm tĩnh

Thu Tuyền
65,677
Tên Thu Tuyền thể hiện một hình ảnh tinh tế và đẹp đẽ. Cô gái mang tên này không chỉ có vẻ ngoài dịu dàng, xinh đẹp như tiết trời mùa thu, mà còn sở hữu sự nhẹ nhàng, điềm đạm trong tâm hồn.

Thanh Thúy
65,450
Tên Thúy thể hiện được sự trong trẻo, sự trong sáng và tinh khôi. Cái tên này cũng thể hiện được lối sống hiền lành, dễ gần, tạo được sự thoải mái và dễ chịu cho người khác và lần đầu gặp gỡ.

Thục Duyên
65,449
Lịch sự, duyên dáng và khả năng tạo được ấn tượng tích cực với người khác. Tên này đem lại cảm giác bình yên và thoải mái.

Thu Dung
65,282
"Thu" có nghĩa là mùa thu. "Dung" có nghĩa là dung mạo, diện mạo, vẻ đẹp. tên "Thu Dung" có nghĩa là người con gái mang vẻ đẹp của mùa thu, là người con gái dịu dàng, duyên dáng, mang đến cho mọi người cảm giác bình yên, thư thái.

Như Thủy
65,091
- "Như" có nghĩa là giống như, tương tự hoặc có thể hiểu là sự dịu dàng, mềm mại. - "Thủy" có nghĩa là nước.

Thu Lệ
64,903
Tên đệm Thu: Theo nghĩa Tiếng Việt, "Thu" là mùa thu - mùa chuyển tiếp từ hạ sang đông, thời tiết dịu mát dần. Ngoài ra, "Thu" còn có nghĩa là nhận lấy, nhận về từ nhiều nguồn, nhiều nơi. Đệm "Thu" là mong cho con sẽ trong sáng, xinh đẹp, đáng yêu như khí trời mùa thu, đồng thời con sẽ luôn nhận được nhiều sự yêu thương và may mắn. Tên chính Lệ: Theo tiếng Hán - Việt, "Lệ" có nghĩa là quy định, lề lối, những điều đã trở thành nề nếp mà con người cần tuân theo. Tên "Lệ" thường để chỉ những người sống nề nếp, có thói quen tốt được định hình từ những hành động tu dưỡng hằng ngày. Ngoài ra, "Lệ" còn là từ dùng để chỉ dung mạo xinh đẹp của người con gái.

Thuý Điệp
64,883
Tên "Thuý Điệp" thường được sử dụng trong văn hóa Việt Nam và mang nhiều ý nghĩa tích cực. Trong ngữ cảnh tên người, "Thuý" thường được hiểu là sự tinh khiết, trong sáng, thanh tao, còn "Điệp" có nghĩa là bướm, biểu trưng cho sự đẹp đẽ, nhẹ nhàng và tự do.

Tìm thêm tên

hoặc