Tìm theo từ khóa
"Thạnh"

Đức Thành
20,290
Theo nghĩa Hán - Việt "Thành" thường chỉ những người có thể chất khỏe mạnh, suy nghĩ quyết đoán, rất vững chất trong suy nghĩ và hành động. Ngoài ra, "Thành" còn có ý nghĩa là hoàn thành, trọn vẹn, luôn làm mọi việc được hoàn hảo và thành công."Đức" là đức độ, cao quý." Thành Đức" Mong muốn con là người thành công và tài giỏi có đức có tài
Thanh Hải
19,668
Theo nghĩa Hán, "hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la, thường gợi hình ảnh mênh mông của biển cả, một cảnh thiên nhiên khá quen thuộc với cuộc sống con người. Tên " Thanh Hải" cũng thể hiện sự khoáng đạt, tự do, tấm lòng bao la, rộng mở như hình ảnh của biển khơi
Việt Thanh
19,293
Theo nghĩa Hán - Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. Người tên "Thanh" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng. "Việt Thanh" mong muốn con là người ưu việt, thông minh, thanh cao trong sáng thanh bạch, là người con có phẩm chất tốt đẹp
Thanh Long
19,200
"Thanh Long" là con rồng xanh với ý nghĩa con sẽ tỏa sáng với tài năng & trí tuệ phi thường như loài rồng linh thiêng và tính tình thanh khiết, liêm chính
Xuân Thanh
19,044
Giữ mãi tuổi thanh xuân bằng cái tên của bé.
Thành Long
18,426
"Thành" nghĩa là thành tài, thành công. Thành Long nghĩa là mong con sau sẽ thành tài, thông minh uy vệ như rồng
Thanh Minh
16,275
Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Thanh nghĩa là thanh cao, trong sạch. Thanh Minh nghĩa là con thông minh, tinh anh, sáng dạ & sống thanh cao
Thanh Kiều
15,587
Theo nghĩa Hán-Việt "Kiều" có nghĩa là cô gái đẹp, với dáng dấp mềm mại đáng yêu, "Thanh" có nghĩa trong sạch, trong sáng, liêm khiết. Tên "Thanh Kiều " dùng để chỉ người con gái vô cùng xinh đẹp, dịu dàng, tâm hồn trong sáng, tấm lòng lương thiện. Và đặc biệt, luôn được cưng yêu, chiều chuộng
Thanh Thư
14,002
"Thanh Thư" là mùa thu xanh. Cha mẹ đặt tên này mong muốn con có một cuộc sống bình yên như mùa thu
Mai Thanh
0
Tên "Mai Thanh" là sự kết hợp hài hòa của hai từ mang đậm nét đẹp truyền thống và ý nghĩa sâu sắc trong văn hóa Việt Nam. Chữ "Mai" thường được hiểu theo gốc Hán Việt là 梅 (méi), tức hoa mai, một loài hoa biểu tượng cho sự tinh khôi, vẻ đẹp thanh tao và sức sống mãnh liệt, kiên cường vượt qua giá lạnh mùa đông để khoe sắc. Hoa mai còn mang ý nghĩa của sự khởi đầu mới, niềm hy vọng và may mắn trong những ngày đầu xuân. Tiếp đến, chữ "Thanh" cũng có nhiều lớp nghĩa Hán Việt phong phú, thường gặp nhất là 青 (qīng) mang sắc xanh tươi trẻ, trong lành, hoặc 清 (qīng) với nghĩa trong trẻo, thanh khiết, thanh cao. "Thanh" gợi lên hình ảnh của sự thuần khiết, không vướng bụi trần, một tâm hồn trong sáng và một khí chất cao quý, thoát tục. Nó còn có thể liên tưởng đến sự thanh bình, yên ả, mang lại cảm giác nhẹ nhàng, thư thái. Khi kết hợp "Mai" và "Thanh", cái tên "Mai Thanh" vẽ nên một bức tranh tuyệt đẹp về "bông mai trong trẻo" hay "bông mai xanh tươi". Đây là hình ảnh của một vẻ đẹp không chỉ rực rỡ mà còn thanh thoát, tinh khôi, tràn đầy sức sống và sự tươi mới. Tên gọi này gợi lên một khí chất dịu dàng, thanh lịch nhưng ẩn chứa sự kiên cường, bền bỉ, luôn giữ được sự trong sáng của tâm hồn dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào. Qua cái tên "Mai Thanh", cha mẹ gửi gắm lời chúc phúc và kỳ vọng con gái mình sẽ lớn lên với vẻ đẹp duyên dáng, thanh tú như đóa mai nở rộ. Đồng thời, mong con có một tâm hồn trong sáng, một trái tim thuần khiết và một ý chí mạnh mẽ, kiên cường như hoa mai vượt qua bão tuyết. Cha mẹ mong con luôn mang đến sự tươi mới, niềm vui và sự bình yên cho những người xung quanh, sống một cuộc đời thanh cao, an nhiên và tràn đầy hy vọng.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái