Tìm theo từ khóa
"Thi"

Thị Tiên
50,840
Tên đệm Thị: "Thị" là một từ Hán Việt, có nghĩa là "người phụ nữ" được sử dụng trong nhiều đệm gọi của phụ nữ Việt Nam, thể hiện sự tôn trọng và yêu mến của những người xung quanh. Ngoải ra "Thị" trong nghĩa Hán Việt là quan sát, theo dõi, có thái độ nghiêm khắc, minh bạch, chặt chẽ. Tên chính Tiên: tên Tiên có nghĩa là "thoát tục", "tiên giới". Đây là những khái niệm thường được dùng để chỉ thế giới của các vị thần, tiên, là nơi có cuộc sống an nhàn, hạnh phúc, thoát khỏi những phiền não của trần tục. Tên "Tiên" cũng có thể mang ý nghĩa là "hiền dịu, xinh đẹp". Trong văn hóa dân gian Việt Nam, tiên nữ thường được miêu tả là những người có vẻ đẹp tuyệt trần, tâm hồn thanh cao, lương thiện.
Thiên Trí
50,821
"Thiên" có ý nghĩa là trời, "Trí" là trí khôn, trí tuệ, hiểu biết . Mong muốn con sẽ luôn được phù hộ có được một cuộc sống bình yên, hạnh phúc, là người thông minh, trí tuệ, tài giỏi
Diễm Thi
50,750
Tên Diễm Thi là sự kết hợp tinh tế từ hai yếu tố Hán Việt mang nhiều sắc thái. Chữ Diễm (豔) biểu thị vẻ đẹp rực rỡ, lộng lẫy, kiều diễm và tươi thắm, thường dùng để miêu tả dung nhan phụ nữ. Chữ Thi (詩) lại chỉ thơ ca, thi phú, gợi lên sự lãng mạn, tinh tế và chiều sâu tâm hồn. Khi kết hợp, Diễm Thi vẽ nên hình ảnh một người con gái không chỉ sở hữu nhan sắc diễm lệ mà còn mang tâm hồn thi vị, bay bổng. Tên gọi này gợi tả một vẻ đẹp vừa cuốn hút bên ngoài vừa có chiều sâu nội tâm, trí tuệ. Đây là sự hòa quyện giữa nét duyên dáng, quyến rũ và sự tinh tế, nhạy cảm của một tâm hồn nghệ sĩ. Nguồn gốc của tên Diễm Thi xuất phát từ kho tàng từ vựng Hán Việt phong phú, được người Việt ưa chuộng đặt cho con gái. Việc sử dụng các từ ngữ mang tính hình tượng cao như Diễm và Thi thể hiện mong muốn của cha mẹ. Họ kỳ vọng con mình sẽ lớn lên với cả vẻ đẹp hình thức lẫn phẩm chất cao quý, thanh tao, như một bài thơ đẹp. Biểu tượng của Diễm Thi là sự thanh lịch, tao nhã và một sức hút khó cưỡng. Tên này hàm chứa ước vọng về một cuộc đời đẹp đẽ, tràn đầy cảm hứng và sự ngưỡng mộ từ mọi người. Nó gợi lên hình ảnh một người phụ nữ có khả năng làm say đắm lòng người bằng cả nhan sắc và trí tuệ.
Thì Nghi
50,338
Tên gọi này bắt nguồn từ gốc Hán Việt với sự kết hợp giữa hai chữ mang sắc thái thanh tao và sâu sắc. Chữ Thì đại diện cho thời gian cùng những vận hội tốt đẹp luôn đến đúng lúc trong cuộc đời. Chữ Nghi gợi lên vẻ đẹp chuẩn mực cùng sự hòa hợp tuyệt đối với vạn vật xung quanh. Danh xưng này biểu trưng cho một tâm hồn luôn biết nắm bắt đúng thời điểm để tỏa sáng rực rỡ. Nó khắc họa hình ảnh một cá nhân có cốt cách đoan trang và luôn hành xử đúng mực trong mọi hoàn cảnh xã hội. Sự kết hợp này tạo nên một chỉnh thể hoàn mỹ về cả tài năng lẫn đức hạnh của con người. Cha mẹ gửi gắm vào đây mong muốn con cái luôn gặp được thiên thời địa lợi và có cuộc sống bình an thuận lợi. Đây là lời chúc về một tương lai tốt đẹp nơi mọi sự đều diễn ra vừa vặn và đạt được kết quả như ý. Người mang tên này thường sở hữu phong thái tự tin cùng khả năng thích nghi mạnh mẽ với môi trường sống. Trong văn hóa phương Đông, tên gọi này còn mang hàm ý về sự may mắn và lòng kiên định trước những biến chuyển của thời gian. Nó nhắc nhở mỗi cá nhân luôn giữ gìn phẩm giá và biết trân trọng từng khoảnh khắc quý giá của thực tại. Đây thực sự là một lựa chọn tinh tế dành cho những ai yêu thích vẻ đẹp cổ điển và giàu tính triết lý.
Thành Thiện
50,297
"Thiện" là điều lành. "Thành Thiện" chỉ con người bản chất lương hiền, thuần hậu, chân thành
Phúc Thịnh
49,331
"Phúc" nghĩa phúc lành. Phúc Thịnh nghĩa mong con sẽ hạnh phúc, anh nhiên, hưng thịnh, gặp nhiều may mắn trong cuộc sống
Thiên Thư
45,929
"Thiên Thư" có nghĩa là sách trời. Cái tên mang ý nghĩa sau này con sẽ thông minh, xuất chúng, là tấm gương sáng để mọi người noi theo.
Xuân Thiện
44,886
"Xuân Thiện" mang ý chỉ người nhân hậu, hiền, tốt bụng, luôn vui vẻ, ấm áp như mùa xuân
Thi Yến
44,573
"Thi" theo nghĩa Hán - Việt có nghĩa là thơ, dùng để nói đến những gì mềm mại, nhẹ nhàng. "Thi" là cái tên được đặt với mong muốn con gái sẽ xinh đẹp, dịu dàng, công dung ngôn hạnh. "Thi Yến" là con chim yến xinh đẹp, tài giỏi, cầm kì thi họa, công dung ngôn hạnh.
Quốc Thiện
42,591
Con là người hiền từ, tốt bụng, lương thiện là người có ích cho đất nước, cho tổ quốc

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái