Tìm theo từ khóa
"N"

Ðan Khanh
87,250
Kết hợp sự tinh tế hòa nhã trong sáng nhưng ko kép phần trang trọng. Con là viên linh đan quý báu của bố mẹ
Phi Bang
87,248
Tên Phi Bằng có nguồn gốc sâu xa từ văn hóa Hán tự, kết hợp giữa Phi là bay lượn và Bằng là chim Bằng. Chim Bằng là loài chim thần thoại khổng lồ, được mô tả lần đầu trong tác phẩm Trang Tử. Sự kết hợp này hàm chứa hình ảnh của một sinh vật huyền thoại đang vút bay lên bầu trời rộng lớn. Biểu tượng của chim Bằng là sự vĩ đại, khát vọng vượt thoát khỏi giới hạn thông thường. Nó đại diện cho tiềm năng to lớn, khả năng chuyển hóa từ một con cá khổng lồ thành loài chim có thể bay chín vạn dặm. Tên gọi này thường được đặt với mong muốn người mang tên sẽ đạt được thành tựu phi thường và có tầm nhìn xa trông rộng. Phi Bằng thể hiện tinh thần không ngừng vươn cao, luôn hướng tới những mục tiêu xa vời và cao cả. Nó gợi lên hình ảnh của người có chí lớn, dám nghĩ dám làm, không chấp nhận sự tầm thường. Đây là một cái tên mang tính khích lệ mạnh mẽ về vận mệnh và sự nghiệp cá nhân.
Cao Huyền
87,234
Tên đệm Cao: Nghĩa Hán Việt là ở phía trên, thanh cao, hàm ý sự vượt trội, vị trí hơn hẳn người khác. Tên chính Huyền: Huyền có nhiều nghĩa như dây đàn, dây cung, màu đen, chỉ sự việc còn chưa rõ ràng, mang tính chất liêu trai chí dị. Tên "Huyền" dùng để chỉ người có nét đẹp mê hoặc, lạ lẫm kỳ ảo nhưng thu hút. Có tính cách dịu dàng, tinh tế và có tâm hồn nghệ thuật.
Kiều Minh
87,225
"Kiều" trong tiếng Hán - Việt có nghĩa là dáng dấp mềm mại đáng yêu chỉ về người con gái. "Minh" nghĩa là thông minh, minh mẫn. "Kiều Minh" mang ý nghĩa con là người có dung mạo xinh đẹp, cao sang, thông minh, hoạt bát
Min Min
87,219
Min (민) nghĩa là nhanh nhẹn, sắc sảo, ngọc bích
Bình Yên
87,173
Tên đệm Bình: "Bình" theo tiếng Hán - Việt có nghĩa là công bằng, ngang nhau không thiên lệch, công chính. Đệm "Bình" thường để chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định. Ngoài ra, "Bình" còn có nghĩa là sự êm thấm, cảm giác thư thái hay chỉ về hòa khí, vận hạn. Tên chính Yên: Yên là yên bình, yên ả. Người mang tên Yên luôn được gửi gắm mong muốn có cuộc sống ý nghĩa yên bình, tốt đẹp. Trong tiếng Hán, "yên" cũng còn có nghĩa là làn khói, gợi cảm giác nhẹ nhàng, lãng đãng, phiêu bồng, an nhiên.
Xuân Trà
87,162
Tên đệm Xuân: Theo tiếng Hán - Việt, "Xuân" có nghĩa là mùa xuân. Mùa xuân là mùa khởi đầu của một năm mới, là mùa của cây cối đâm chồi nảy lộc, của trăm hoa đua nở, của chim chóc hót líu lo. Đặt đệm "Xuân" cho con với mong muốn con sẽ có cuộc sống tươi đẹp, tràn đầy sức sống, luôn vui vẻ, hạnh phúc. Ngoài ra, đệm Xuân cũng có nghĩa là "sự khởi đầu", "sự đổi mới với mong muốn con sẽ là người có tinh thần khởi nghiệp, luôn đổi mới, sáng tạo trong cuộc sống. Tên chính Trà: Từ “Trà” trong tiếng Việt còn có nghĩa là sự thanh tao, tinh khiết, nhẹ nhàng, bình dị. Trà là một thức uống có tính thanh mát, giúp giải nhiệt, thư giãn tinh thần. Vì vậy, khi đặt tên “Trà” cho con, cha mẹ mong muốn con sẽ là người có tâm hồn thanh tao, tinh khiết, sống nhẹ nhàng, bình dị, và có sức khỏe tốt. Ngoài ra, “Trà” còn có nghĩa là sự dịu dàng, đằm thắm, nữ tính. Trà là một loài hoa đẹp, có hương thơm dịu dàng, quyến rũ. Vì vậy, khi đặt tên “Trà” cho con gái, cha mẹ mong muốn con sẽ là người xinh đẹp, dịu dàng, đằm thắm, và có tính cách dịu dàng, thùy mị.
Thiếu Anh
87,146
"Thiếu" nghĩa là thiếu gia, "Anh" nghĩa là anh dũng. Đặt tên "Thiếu Anh" mong muốn con sau này sẽ anh dũng, tài giỏi và nhiều quyền thế, quyền lực
Tat Thanh
87,144
Tên gọi này bắt nguồn từ Hán Việt với sự kết hợp giữa hai chữ mang sắc thái tích cực. Chữ Tất biểu thị sự nhất định hoặc chắc chắn còn chữ Thành đại diện cho sự hoàn tất hay thành công rực rỡ. Sự hòa quyện này tạo nên một danh xưng chứa đựng niềm tin mãnh liệt vào kết quả tốt đẹp trong mọi việc. Biểu tượng của danh xưng này gắn liền với hình ảnh một người có ý chí kiên định và mục tiêu rõ ràng. Nó gợi nhắc về tinh thần quyết tâm vượt qua mọi thử thách để đạt được đích đến cuối cùng. Đây là lời khẳng định về năng lực tự thân và bản lĩnh vững vàng trước những sóng gió cuộc đời. Tên gọi trên còn mang dấu ấn lịch sử sâu sắc khi gắn liền với thời thanh niên của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Danh xưng Nguyễn Tất Thành thể hiện khát vọng cứu nước và niềm tin vào thắng lợi tất yếu của sự nghiệp giải phóng dân tộc. Qua đó người nghe cảm nhận được tầm vóc vĩ đại cùng lý tưởng cao đẹp ẩn chứa bên trong từng âm tiết. Đặt tên này cho một cá nhân chính là gửi gắm kỳ vọng về một tương lai tươi sáng và sự nghiệp hanh thông. Nó không chỉ là một tên gọi mà còn là kim chỉ nam nhắc nhở con người luôn nỗ lực để gặt hái thành quả xứng đáng. Sự trọn vẹn và viên mãn chính là thông điệp cốt lõi mà tên gọi này muốn truyền tải.
June
87,138
Tên "June" có nguồn gốc từ tiếng Latin "Junius," tên của một tháng trong năm. Trong văn hóa phương Tây, tháng 6 thường được liên kết với mùa hè, ánh sáng và sự tươi mới. Ngoài ra, trong một số nền văn hóa, tên "June" có thể được liên kết với nữ thần Juno, nữ thần của tình yêu và hôn nhân trong thần thoại La Mã.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái