Tìm theo từ khóa "N"

Đức Khang
108,291
Tên đệm Đức: Theo nghĩa Hán Việt, "Đức" có nghĩa là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người cần phải tuân theo. Đồng thời nó cũng chỉ những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. Ngoài ra Đức còn có nghĩa là hiếu. Đặt đệm Đức với mong muốn con cái sẽ có phẩm hạnh tốt đẹp, sống đạo đức, có hiếu với cha mẹ, người thân và luôn làm những việc tốt giúp đỡ mọi người. Tên chính Khang: Theo tiếng Hán - Việt, "Khang" được dùng để chỉ sự yên ổn, an bình hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy. Tóm lại tên "Khang" thường mang hàm ý tốt đẹp, chỉ người khỏe mạnh, phú quý & mong ước cuộc sống bình an.

Ngọc Trung
108,290
Tên đệm Ngọc Đệm "Ngọc" có ý nghĩa là "viên ngọc quý giá", tượng trưng cho sự cao quý, thanh khiết, tinh tế và hoàn mỹ. Ngọc cũng là biểu tượng của sự giàu sang, phú quý. Tên chính Trung “Trung” là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. Trung thường được đặt tên cho người con trai với mong muốn luôn giữ được sự kiên trung bất định, ý chí sắt đá, không bị dao động trước bất kỳ hoàn cảnh nào.

Lệ Thanh
108,288
“Lệ” theo tiếng Hán-Việt có nghĩa là quy định, lề lối những nề nếp mà con người cần tuân theo. Do đó, tên Lệ thường để chỉ những người sống nề nếp, có thói quen tốt nhờ tu dưỡng. Ngoài ra “Lệ” còn là từ dung để chỉ nhan sắc của người con gái. "Lệ Thanh" là tên để chỉ cô gái xinh đẹp, thanh thuần

Mỹ Lan
108,279
"Mỹ" trong tiếng Hán- Việt có nghĩa là xinh đẹp, đáng yêu. "Lan" là tên loài hoa thanh cao, tinh tế. Tên "Mỹ Lan" mang ý nghĩa mong muốn con xinh đẹp như hoa lan thanh cao, tinh tế

Nắng Hạ
108,265
Tên "Nắng Hạ" gợi lên hình ảnh của ánh nắng trong mùa hè. "Nắng" thường tượng trưng cho sự ấm áp, tươi sáng và năng lượng, trong khi "Hạ" là mùa hè, thời điểm trong năm khi nắng thường rực rỡ nhất. Tên này có thể mang ý nghĩa về sự tươi vui, rạng rỡ và sức sống mạnh mẽ. Nó cũng có thể gợi nhớ đến những kỷ niệm vui vẻ, những ngày hè đầy nắng và những trải nghiệm đáng nhớ.

Thu Hằng
108,258
"Thu" tức là mùa thu, ý chỉ sự nhẹ nhàng, dịu dàng như mùa thu. Cái tên "Thu Hằng" ý mong con lớn lên là người nhẹ nhàng, có tính khí nhã nhặn, luôn xinh đẹp, duyên dáng.

Lý Trinh
108,254
1. Lý: Đây có thể là một họ phổ biến ở Việt Nam, Trung Quốc và một số nước châu Á khác. Ngoài ra, "Lý" cũng có thể mang nghĩa là lý lẽ, lý trí, hoặc lý tưởng. 2. Trinh: Thường được hiểu là sự trong sáng, thuần khiết, hoặc trung thành. Tên "Trinh" thường được dùng để chỉ sự trong trắng, trung thực và đáng tin cậy. Kết hợp lại, "Lý Trinh" có thể được hiểu là một cái tên mang ý nghĩa chỉ một người có lý trí, sống trong sáng và trung thực.

Diệu Thanh
108,246
- Diệu: Có nghĩa là kỳ diệu, tuyệt vời, hay đẹp. Từ này thường được dùng để chỉ những điều tốt đẹp, đáng trân trọng. - Thanh: Thường mang ý nghĩa là trong sạch, thanh khiết, hoặc có thể chỉ màu xanh, tượng trưng cho sự tươi mát, trẻ trung.

Hy Êng
108,235

Nhật Mai
108,229
- "Nhật" thường được hiểu là "mặt trời", biểu trưng cho ánh sáng, sự ấm áp, năng lượng và sự sống. Nó cũng có thể liên quan đến thời gian, như trong "ngày" (ngày tháng). - "Mai"có thể mang nghĩa là "hoa mai", một loại hoa đẹp, thường nở vào mùa xuân, biểu trưng cho sự tươi mới, hy vọng và sự khởi đầu mới. Ngoài ra, "Mai" cũng có thể ám chỉ đến sự thanh tao, nhẹ nhàng. Khi kết hợp lại, "Nhật Mai" có thể được hiểu là "ánh sáng của hoa mai", mang ý nghĩa về sự tươi sáng, rạng rỡ và hy vọng. Tên này có thể thể hiện một cá nhân vui vẻ, lạc quan và yêu đời, hoặc cũng có thể được dùng như một biệt danh thể hiện tính cách của một người.

Tìm thêm tên

hoặc