Tìm theo từ khóa "Uyển"

Thục Uyên
81,805
Cái tên thể hiện sự đẹp đẽ mà kín đáo, nhẹ nhàng, đầy nữ tính hàm ý con là cô gái đẹp, hiền lành và đáng yêu của bố mẹ

Thảo Huyền
81,785
Thảo Huyền: Hình ảnh bé gái thân thiện, hồn nhiên và tràn đầy năng lượng.

Hồng Quyên
81,334
Tên đệm Hồng: Theo nghĩa gốc Hán, "Hồng" là ý chỉ màu đỏ , mà màu đỏ vốn thể hiện cho niềm vui, sự may mắn, cát tường. Theo thói quen đặt đệm của người Việt, đệm Hồng thường được đặt cho con gái vì đây còn là đệm một loại hoa xinh đẹp luôn ngời sắc hương. Vì vậy, đệm Hồng luôn gợi sự tươi vui, xinh đẹp, là hình ảnh giàu sức sống. Tên chính Quyên: Ý chỉ cô gái đẹp, dịu dàng và nết na, đằm thắm và có hiểu biết. Tính cách, phẩm chất như tầng lớp quý tộc. "Quyên" còn là tên một loại chim nhỏ nhắn thường xuất hiện vào mùa hè, có tiếng kêu thường làm người khác phải xao động, gợi nhớ quê xưa.

Kiều Duyên
81,324
Kiều Duyên: Sự kiêu sa và quyến rũ tự nhiên. Tên này tạo nên hình ảnh về sự quyến rũ và phong cách riêng biệt.

Uyển My
81,249
Tên Uyển My mong con duyên dáng, uyển chuyển, thướt tha

Huyền Giang
81,072
Theo tiếng Hán - Việt, "Huyền" có nhiều nghĩa như dây đàn, dây cung, màu đen, chỉ sự việc còn chưa rõ ràng, mang tính chất liêu trai chí dị. Trong cách đặt tên, thường "Huyền" dùng để chỉ người có nét đẹp mê hoặc, lạ lẫm kỳ ảo nhưng thu hút."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Huyền Giang" con là người có nét đẹp thu hút mọi người, có thể nói là có sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành, nhưng vẫn mang những đặc tính hiền dịu, cuộc sống của con luôn êm ả bình dị.

Thu Huyền
80,891
Theo nghĩa Hán - Việt, "Huyền" có nghĩa là treo lơ lửng, gợi lên sự thanh nhàn, bình yên. Tên " Thu Huyền" được đặt với mong muốn con sẽ xinh đẹp, dịu dàng như mùa thu và có cuộc sống an nhàn, công danh thành đạt

Hoàng Tuyên
80,430
Tên đệm Hoàng: "Hoàng" trong nghĩa Hán - Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. Đệm "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. Tên chính Tuyên: Theo nghĩa Hán Việt, Tuyên có nghĩa là to lớn, nói về những điều được truyền đạt rộng khắp, rõ ràng. Tên Tuyên được đặt với mong muốn con sẽ có trí tuệ tinh thông, sáng suốt, biết cách truyền đạt và tiếp thu ý tưởng. Ngoài ra Tuyên còn có nghĩa là ngọc bí.

Đào Nguyên
80,259
Đào: Nghĩa đen: Cây đào, một loài cây ăn quả quen thuộc, thường nở hoa vào mùa xuân. Nghĩa biểu tượng: Sự tươi mới, sức sống, và vẻ đẹp thanh xuân (liên hệ đến hình ảnh hoa đào nở rộ). Sự may mắn, thịnh vượng, và trường thọ (trong văn hóa Á Đông, cây đào và quả đào thường được xem là biểu tượng của những điều tốt lành). Vẻ đẹp duyên dáng, dịu dàng, thường được dùng để ví von vẻ đẹp của người con gái. Nguyên: Nghĩa đen: Gốc, nguồn, ban đầu, khởi đầu. Nghĩa biểu tượng: Sự thuần khiết, trong sáng, chưa bị vẩn đục (liên hệ đến ý niệm về nguồn nước trong lành). Nền tảng, cơ sở vững chắc (điều gì đó bắt nguồn từ gốc rễ sẽ bền vững). Sự khởi đầu tốt đẹp, hứa hẹn những điều mới mẻ. Ý nghĩa chung: Tên "Đào Nguyên" gợi lên một hình ảnh về một khởi đầu tươi đẹp, tràn đầy sức sống và hy vọng. Nó mang ý nghĩa về một người con gái có vẻ đẹp thanh xuân, thuần khiết, duyên dáng, và mang đến những điều may mắn, tốt lành cho cuộc sống. Tên này cũng có thể mang ý nghĩa về một cuộc sống hạnh phúc, thịnh vượng, và trường thọ. Tóm lại, "Đào Nguyên" là một cái tên đẹp, giàu ý nghĩa và mang đậm nét văn hóa Á Đông.

Thảo Nguyên
79,819
Con sẽ như thảo nguyên xanh mênh mông, cuộc sống sẽ mang đến những con đường rộng mở thênh thang dẫn bước con đi

Tìm thêm tên

hoặc