Tìm theo từ khóa "E"

Tuyết Kiều
66,476
Tên đệm Tuyết: Là người hòa nhã, đa tài, xinh đẹp, trong trắng như tuyết. Tên chính Kiều: Kiều có nguồn gốc từ chữ Hán, có nghĩa là "kiều diễm, xinh đẹp, duyên dáng". Trong văn học Việt Nam, tên Kiều thường được gắn liền với những người phụ nữ có vẻ đẹp tuyệt trần, tài năng và phẩm hạnh cao quý. Ví dụ như nhân vật Thúy Kiều trong tác phẩm "Truyện Kiều" của Nguyễn Du.

Tâm Nguyên
66,441
Con đường con đi sẽ thênh thang rộng mỡ như thảo nguyên mênh mông. Mọi thứ đến với con đơn giản nhẹ nhàng như được quay lại là nguyên bản

Kiệt Vương
66,436
Kiệt: Trong tiếng Hán Việt, "Kiệt" mang ý nghĩa là xuất chúng, tài giỏi hơn người, vượt trội so với những người khác. Nó thường được dùng để chỉ những cá nhân có phẩm chất và năng lực đặc biệt, có thể đạt được thành công lớn trong lĩnh vực của mình. Vương: "Vương" có nghĩa là vua, người đứng đầu một quốc gia, có quyền lực tối cao. Nó biểu thị sự uy quyền, sức mạnh và khả năng lãnh đạo. Ngoài ra, "Vương" còn mang ý nghĩa về sự thống trị, sự kiểm soát và vị thế cao trong xã hội. Tên "Kiệt Vương" mang ý nghĩa về một người tài giỏi, xuất chúng, có phẩm chất lãnh đạo và sức mạnh để đạt được vị thế cao trong xã hội. Nó gợi ý về một cá nhân có tiềm năng trở thành người đứng đầu, có khả năng thống trị và kiểm soát một lĩnh vực nào đó. Tên này thường được đặt với mong muốn con cái sẽ trở thành người tài giỏi, thành công và có tầm ảnh hưởng lớn trong tương lai.

Phiên
66,367

Thế Đức
66,329
Tên đệm Thế: Theo nghĩa gốc Hán, Thế có nghĩa là quyền lực, sức mạnh, uy lực. Đệm Thế thường dùng để nói đến người khỏe mạnh, uy nghi, tài giỏi và có quyền lực trong tay. Tên chính Đức: Theo nghĩa Hán Việt, "Đức" có nghĩa là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người cần phải tuân theo. Đồng thời nó cũng chỉ những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. Ngoài ra Đức còn có nghĩa là hiếu. Đặt tên Đức với mong muốn con cái sẽ có phẩm hạnh tốt đẹp, sống đạo đức, có hiếu với cha mẹ, người thân và luôn làm những việc tốt giúp đỡ mọi người.

Liên Liên
66,298
Trong tiếng Việt, "Liên" thường có nghĩa là hoa sen, một loài hoa tượng trưng cho sự tinh khiết, thanh cao và sự giác ngộ trong văn hóa Á Đông. Việc lặp lại hai lần "Liên" có thể nhấn mạnh ý nghĩa của tên hoặc đơn giản là tạo ra một âm điệu dễ nhớ và thân thiện.

Thái Tuyền
66,270
Tên đệm Thái: "Thái" theo nghĩa Hán - Việt có nghĩa là hanh thông, thuận lợi, chỉ sự yên vui, bình yên, thư thái. Đặt con đệm "Thái" là mong con có cuộc sống bình yên vui vẻ, tâm hồn lạc quan, vui tươi, hồn nhiên. Tên chính Tuyền: "Tuyền" theo nghĩa Hán - Việt là dòng suối, chỉ những người có tính cách trong sạch, điềm đạm, luôn tinh thần bình tĩnh, thái độ an nhiên trước mọi biến cố của cuộc đời.

Lâm Tuyền
66,242
"Lâm" là rừng cây. "Tuyền" là dòng suối. Cuộc đời con thanh tao, tĩnh lặng như rừng cây, suối nước

Thêm Tùng
66,209
1. Thêm: Trong tiếng Việt, "thêm" có nghĩa là bổ sung, gia tăng. Nó thường được sử dụng để diễn tả sự phong phú, đa dạng hoặc sự phát triển. 2. Tùng: "Tùng" là tên của một loại cây, thường được biết đến là cây thông. Cây tùng thường tượng trưng cho sự kiên cường, bền bỉ, và có thể sống lâu năm. Nó cũng có ý nghĩa về sự thanh cao, trong sạch. Khi kết hợp lại, "Thêm Tùng" có thể hiểu là một cái tên mang ý nghĩa tích cực, biểu thị cho sự phong phú và bền bỉ. Tên này có thể được dùng như tên thật hoặc biệt danh, thể hiện tính cách của người sở hữu, như là người có sức mạnh, sự kiên cường và luôn tìm kiếm sự phát triển trong cuộc sống.

Ngọc Huệ
66,199
"Ngọc" là viên ngọc quý, ý chỉ sự quý báu. Cái tên "Ngọc Huệ" ý mong con luôn là niềm tự hào, là viên ngọc quý giá của bố mẹ, bố mẹ luôn mong con xinh đẹp và ngày càng thành công trong cuộc sống.

Tìm thêm tên

hoặc